| bàng quan | tht. Khách-quan, thái độ những người tuy có mặt, có dính-dáng, nhưng không xen vô, không can-thiệp: Khách bàng-quan; thái độ bàng-quan. |
| bàng quan | - đgt. Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu gì đến mình: thái độ bàng quan bàng quan với mọi việc chung quanh. |
| bàng quan | đgt. Làm ngơ, đứng ngoài cuộc, coi như không dính líu gì đến mình: thái độ bàng quan o bàng quan với mọi việc chung quanh. |
| bàng quan | tt (H. bàng: ở bên; quan: thấy) Đứng ngoài cuộc, coi như không liên quan gì đến mình: Không thể giữ thái độ bàng quan được nữa (ĐgThMai). |
| bàng quan | dt. Kẻ đứng bên ngoài mà xem chớ không dự vào, cũng nói là khách bàng-quan. // Tư-cách bàng-quan. |
| bàng quan | dt. Bong-bóng trong bụng người hay thú. |
| bàng quan | t. Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi như không có liên quan đến mình và không tham gia vào. Thái độ bàng quan đối với thời cuộc. |
| bàng quan | Đứng bên ngoài mà xem, không dự gì: Bàng-quan phái (một bọn đứng bên ngoài mà xem). |
| Đằng nào thì vụ đột kích giả danh người Thượng do Huệ chủ trương đã kéo hẳn các buôn Thượng về phe Nhạc , họ không thể đứng làm khách bàng quan như trước. |
| Nhưng ở chùa Phổ Quang , trong Bắc Việt Nghĩa Trang ở Sàigòn tết ấy , thấy đồng bào chen nhau lễ , từ ngoài sân lễ vào chùa , lễ bên phải , lễ bên trái , lễ từ trên gác chuông lễ xuống , lễ từ dưới pho tượng Địa Tạng lễ lên , tôi rờn rợn cảm thấy nếu đồng bào cùng lễ như thế này mà mình đóng vai bàng quan , không cúi đầu thông cảm thì mình quả là một thứ người gỗ đá. |
| Ta tự hỏi : Họ là ai , có phải là bà mẹ Việt Nam từ ngàn đời thương anh bộ độỉ Có phải các cháu nhỏ , các em thơ ríu rít quấn lấy tay anh? Mà sao bàng quan thế , dửng dưng thế... Ôi chao là buồn... Họ nhìn quanh , lạnh lẽo và thụt vội vào nhà trong , cánh cửa tre hạ xuống , chó sủa ran... Thật tệ hơn cả "cô giáo vùng cao" Bọn mình mệt quá rồi , không đủ sức đứng dậy vào nhà nữa và nằm lăn dưới bóng tre mà nghỉ và kiếm cách vào nhà. |
| Nhiều lúc ngẫm lại , cứ tự trách mình , dạo còn nhỏ , hẳn có nhiều lúc mình đã mặc chiếc áo mới đứng bàng quan ở bến tàu. |
| Lý trưởng Đông Xá mới được vác cái đĩa không đến trước bàng quan phủ. |
1529 Ải bàng quan : hay Nội Bàng , ở vùng Chũ , tỉnh Hà Bắc ngày nay. |
* Từ tham khảo:
- bàng quang
- bàng quang du
- bàng quang khái
- bàng quang khí bế
- bàng quang thấp nhiệt
- bàng tiếp