| bạn trăm năm | dt. Vợ, chồng hoặc cả hai: Tôi xin giới thiệu người bạn trăm năm của tôi; Kết bạn trăm năm. |
| bạn trăm năm | Bạn đời; vợ hoặc chồng mình: Hai người làm bạn trăm năm với nhau o người bạn trăm năm o kết bạn trăm năm. |
| bạn trăm năm | dt Vợ chồng với nhau: Kén bạn trăm năm. |
| bạn trăm năm | dt. Vợ chồng. Cùng anh kết bạn trăm năm. Cho vuông tình mẹ cho tròn nghĩa cha (C.d). |
| bạn trăm năm | d. Vợ chồng. |
| bạn trăm năm |
|
| Chàng lấy làm tức tối vì lẽ gì người mà chàng yêu nhất trên đời lại không có thể nào thành người bạn trăm năm của chàng được. |
| Nhà em lại giàu có và em lại được cha mẹ nuông chiều , nên tuy năm ấy em mới mười sáu , nghĩa là hai năm sau , em đã đua ăn đua mặc chẳng kém một ai... Trong óc em chứa bao nhiêu hy vọng về tương lai , về một đời rực rỡ mà em sẽ cùng người bạn trăm năm cùng sống sau này. |
Ồ ! Coi vậy chứ không phải vậy ! Còn nặng nhọc hơn tập thể thao nhiều anh ạ ! Minh lắc đầu , đáp lại : Tại anh sinh trưởng nơi giàu có... Văn vội gạt ngay : Kìa , sao bỗng dưng bạn tôi lại giở khoa ‘triết học ba xu’ làm gì vậy ? Anh tính giàu có mà làm gì ? Người giàu có vị tất đã sung sướng ! Như anh thì còn thiếu một thứ gì ? Có trí thức , có bụng tốt , lại có người bạn trăm năm hết sức khả ái. |
Minh tò mò hỏi : Sao anh lại từ chối ? Vì tôi muốn chọn một người bạn trăm năm ý hợp tâm đầu. |
| Muốn được như thế , không gì bằng có được một người bạn trăm năm và những người bạn tốt luôn luôn ở bên mình khuyến khích ta , an ủi ta những trong những lúc ‘đen tối’ , bị thất vọng... Văn bắt liền cơ hội khuyên : Nếu vậy thì anh càng nên trở về nhà... Minh ngắt lời : Không được ! Tôi còn phải tự bắt tôi chịu đựng thêm nhiều khổ sở ê chề đã. |
Thưa bà , tôi xin làm người bạn trăm năm để che chở cho bà. |
* Từ tham khảo:
- bạn vàng
- bạn ve chai
- bạn vong niên
- bang
- bang
- bang