| bặm trợn | tht. Hung dữ, giận dữ, hầm-hừ nét mặt và bộ điệu như gây-gổ, lúc nào cũng có vẻ như bặm môi trợn mắt // (R) Chăm-hẳm, hăm-hở: Bộ-tướng bặm-trợn. |
| bặm trợn | tt. Có vẻ hung hăng, dữ tợn được bộc lộ một cách khác thường trên mặt như trợn mắt, mím môi: Trông mặt bặm trợn nhưng tính hiền khô o Bộ mặt bặm trợn trông sợ chết khiếp! |
| bặm trợn | Bụ bẫm, khoẻ khoắn: Đứa tre bặm trợn dễ thương. |
| Nàng luôn giơ móng vuốt của mình bằng miệng lưỡi của một kẻ táo tợn , đôi khi bặm trợn. |
| Người đàn ông nào cũng bặm trợn , hình xăm đầy mình , nhưng mặt thì hiền khô. |
| Cái thằng biệt danh "lò heo" bặm trợn vậy nhưng bụng dạ hiền khô , hết sức được. |
| Hằng ngày , Tám Lâu và đám đàn em bbặm trợnlượn khắp nơi để thu tiền bảo kê , khiến các tiểu thương ai cũng sợ. |
| Gạt qua lời khuyên của hàng loạt đàn em bbặm trợnnhư A Chó , Hải Súng , Lâm Chín Ngón , Việt Paker... Đại một mình đến vũ trường thương thảo. |
| Gã đàn ông miệng nồng nặc hơi rượu cùng vài đàn em bbặm trợnđứng cản đầu xe Lê Hải và nói : "Đêm nay hoặc là em về với anh hoặc em phải ngủ ở lề đường...". |
* Từ tham khảo:
- băn hăn
- băn hăn bó hó
- băn khoăn
- bằn bặt
- bẳn
- bẳn bó