| bẩm | bt. Tính tự-nhiên, do máu huyết cha-mẹ hoặc khí-hậu: Khí-bẩm, thụ-bẩm. |
| bẩm | đt. Thưa, trình, tiếng dùng thưa gởi với bề trên: Bẩm ông, bẩm bà, báo-bẩm, phúc bẩm. |
| bẩm | - đgt. Trình thưa một việc gì với cấp trên: Cậu cứ mà bẩm quan (NgCgHoan). |
| bẩm | I. đgt. Thưa, trình với bề trên: bẩm quan lớn o một điều thưa hai điều bẩm o bẩm bạch bẩm báo o thưa bẩm. II. (Trời) phú cho, vốn có: bẩm chất o bẩm phú o bẩm sinh o bẩm thụ o bẩm tính o phú bẩm o thiên bẩm. |
| bẩm | đgt Trình thưa một việc gì với cấp trên: Cậu cứ mà bẩm quan (NgCgHoan). |
| bẩm | Tiếng thưa kính-trọng đối với bậc trên: Một điều thưa, hai điều bẩm. Bẩm cô, bẩm bác. |
| bẩm | tt. Tự trời phú-cho, tự nhiên có. |
| bẩm | đg. 1. Từ cũ đặt ở đầu câu nói, có nghĩa là trình thưa, dùng để tỏ lễ độ đối với người trên. 2. Trình cấp trên (cũ). Tri huyện đã bẩm việc đó lên tuần phủ. |
| bẩm | Tiếng gửi thưa, đặt đầu câu nói với những bậc kính-trọng và bậc quan-trưởng: Một điều thưa, hai điều bẩm. Văn-liệu: Vào thì bẩm bẩm, thưa thưa, Ra thì văng tục có chừa ai đâu (C-d). |
| bẩm | Tự trời phú cho, nói về tư-chất. Không dùng một mình. |
| Bà vừa nhặt những hạt đậu xấu , vừa lẩm bbẩm: " Có mấy hạt đỗ mà cứ nhịn để cho mọt đục. |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để làm con tính rồi lẩm bbẩm: Vừa gà , vừa thịt lợn hết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
| Đi xa rồi Trương lẩm bẩm : Kiêu ngạo ! Chưa lần nào chàng giận Thu đến như vậy , tuy nghĩ lại chàng không thấy Thu làm gì đáng để chàng giận. |
| Đương đi , Trương lắc đầu lẩm bẩm : Không , nhất định không. |
| Chàng lẩm bẩm : Cuộc đời người ta chỉ sống có thế thôi à ? Chàng cũng không hiểu tại sao chỉ có thế và thế là thế nào , nhưng câu này chàng thấy rất đúng để tả cái cảm tưởng của chàng lúc đó ! Chiếc xe đến nơi , Trương bước lên không mặc cả. |
| Chàng lẩm bẩm : Hai mươi giấc tốt hăm mốt nữa đêm. |
* Từ tham khảo:
- bẩm báo
- bẩm chất
- bẩm sinh
- bẩm thụ
- bẩm thừa
- bẩm tính