| bám | đt. Bíu, víu, nắm, nhờ vào, nương-tựa vào: Chùm giới bám cây, con hư bám cha mẹ. // trt. Vả, nhờ, ỷ lại: Ăn bám, sống bám. |
| bám | - đgt. 1. Giữ chặt, không rời ra: bám vào vách đá trèo lên bám vào cành cây. 2. Theo sát, không lìa ra: đi đâu bám gót theo sau. 3. Dựa vào một cách cứng nhắc để làm căn cứ, cơ sở: bám vào ý kiến của cấp trên Bám vào cái lí thuyết cũ ấy thì làm sao thoát khỏi vòng luẩn quẩn. 4. Dựa vào đối tượng khác để tồn tại: sống bám vào cha mẹ. |
| bám | đgt. 1. Giữ chặt, không rời ra: bám vào vách đá trèo lên o bám vào cành cây. 2. Theo sát, không lìa ra: đi đâu bám gót theo sau. 3. Dựa vào một cách cứng nhắc để làm căn cứ, cơ sở: bám vào ý kiến của cấp trên o bám vào cái lí thuyết cũ ấy thì làm sao thoát khỏi vòng luẩn quẩn. 4. Dựa vào đối tượng khác để tồn tại: sống bám vào cha mẹ. |
| bám | đgt 1. Nắm chặt lấy: Đỉa bám lên, sên bám xuống (tng). 2. Dính vào: Mò cua, bắt ốc cho rêu bám đùi (cd). 3. Không chịu rời ra: Đứa bé sợ quá bám lấy mẹ. 4. Bấu víu vào để nhờ vả: Nguỵ quyền bám vào bọn đế quốc. |
| bám | Đeo, dính vào: Đỉa bám vào chân - Bám vào cha mẹ mà sống. // Bám chặt, bám riết. |
| bám | đg. 1. Nắm chặt lấy để khỏi rơi, khỏi ngã: Bám vào một cái cọc để khỏi bị nước cuốn đi. 2. Dính vào: Bụi bám đầy quần áo. 3. Sán lại không rời ra: Bé bám lấy mẹ. 4. Bấu víu vào để nương tựa: Bọn bù nhìn bám lấy quan thầy. |
| bám | Dính vào, đậu vào, gần vào, sán vào, nương dựa vào: Ghét bám đầy cổ. Trẻ con lúc nào cũng chỉ bám lấy mẹ. Con hư chỉ bám vào lưng cha mẹ mà ăn. Văn-liệu: Ông bám, ông ăn đứa trọc đầu (Tú-xương). Đỉa bám lên, sên bám xuống (T-ng). |
| Mợ phán dí ngón tay trỏ vào mặt Trác : Mày còn ở cái nhà này thì đừng có cãi lại mẹ mày đã biết chưa ! Còn bám vào gấu váy mẹ mày thì đừng có chỏng lỏn. |
Rồi nó âu yếm bám vai chị. |
Đứa con sung sướng bám chặt lấy cổ mẹ nũng nịu : Mua cái thực to cơ ! Cái gia đình nghèo nhưng biết thương yêu , sum họp ấy như khiêu khích Trác. |
| Tôi đi trở lại và thoáng thấy con gì bám ở cái đèn để ở đầu toa , nhìn kỹ thì ra một con bướm thật to , vướng vào đèn đương đập cánh để tìm đường thoát. |
| Một thiếu nữ đẹp , một cậu em trai và mấy công tử làm thân với em để được gần chị , cái cảnh ấy đã nhiều lần Trương nhìn thấy và trước kia chàng tự xét chàng sẽ rất tầm thường nếu chàng là một trong những công tử " bám theo ". |
| Chàng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
* Từ tham khảo:
- bám như đỉa
- bám như đỉa đói
- bám thằng có tóc, ai bám thằng trọc đầu
- bám trụ
- bám víu
- bạm