| bám víu | Nh. Bấu víu. |
| Chàng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
| Tại sao điều mọi người đều thấy , đều đoán trước mà ta không thấy ? Cái gì che mắt ta ? Cái gì lừa dối ta ? Cái gì ? Niềm hy vọng vu vơ lãng đãng , bám víu vào một ánh mắt , một câu nói , một cái cúi đầu thẹn thùng , một vẻ bối rối , một cách nói lửng lơ ? Tất cả chỉ là những lầm lẫn hay giả trá , đáng thương hay đáng ghét vì dù ở trong trường hợp nào , Huệ vẫn tự thấy mình ngu ngơ quá chừng. |
| Cô Ba nó nói : "Tao thấy con mẻ không xứng với ba mày đâu , bỏ nhà theo trai , bị trai bỏ , giờ mới bám víu vô đàn vịt của ổng , đàn bà đàng hoàng , ai ở lại dễ dãi vậy". |
| Cây panhsô lơ đãng huơ một đường bối rối trong không gian rồi dường như không đủ lực bám víu , nó nhào đầu thõng xuống. |
| Con người đó nhỏ nhoi biết bao nhưng cúng to tát biết baỏ Anh ta đứng một mình , không nơi bám víu , thân thể trong suốt dưới ánh sáng chan hoà , nửa như muốn vươn bay , nửa lại chì nặng bám dính , thân thể ấy như sắp bị xé rách , hiện hữu và vô hình. |
| Không thể… Phản bội một con người đang tàn tạ , đang bám víu linh hồn vào mình , Dung không thể làm được. |
* Từ tham khảo:
- bạm
- ban
- ban
- ban
- ban
- ban