| bái yết | đt. Trình-diện cách cung-kính; thăm xã-giao kẻ trên. |
| bái yết | - đgt., trtr. Trình diện người trên bằng cử chỉ lễ nghi cung kính: Sứ thần bái yết vua. |
| bái yết | đgt. Trình diện người trên bằng cử chỉ lễ nghi cung kính: Sứ thần bái yết vua. |
| bái yết | đgt (H. yết: xin gặp mặt) Kính cẩn đến ra mắt: Trước là bái yết từ đường, sau là vấn an chị (NgHTưởng). |
| bái yết | dt. Nht. Bái-kiến. |
| bái yết | đg. Ra mắt một cách cung kính: Bái yết tổ miếu. |
| bái yết | Lạy mà trình diện: Bái-yết vua, bái-yết thần, bái-yết tổ-tiên. |
| Nghe chùa Lệ Kỳ (15) ở hạt Hải Dương là một nơi nước tú non kỳ , phong cảnh tuyệt đẹp , trụ trì có sư già Pháp Vân và sư bác Vô Kỷ , bèn đến chùa xin bái yết. |
| Hán Đế nghe vương làm vua ở đất này , từng muốn quyết một phen được thua , nhưng vì dân chúng lao khổ vừa xong cho nên phải bỏ ý định , sai sứ mang ấn thao cho vương , đáng lẽ vương phải ra ngoài giao45 nghênh đón bái yết để tỏ lòng tôn kính. |
Mùa thu , tháng 7 , bái yết sơn lăng. |
| Ngày 15 , hai vua bái yết các lăng ở Long Hưng. |
| Khi vua cử lễ bái yết , có làm thơ rằng : Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã , Sơn hà thiên cổ điện [55a] kim âu. |
Vua bái yết sơn lăng. |
* Từ tham khảo:
- bại
- bại
- bại binh
- bại gia lệch nghiệp
- bại hoại
- bại liệt