| bạch | trt. Bách, tiếng phát ra khi hai vật mềm chạm mạnh: Đập cái bạch. |
| bạch | đt. Thưa, bày tỏ, tiếng giới tu-hành dùng khi trình-bày với bề trên hoặc với người ngoài giới: Bạch sư-phụ, thông-bạch. // Hát giọng bi-ai để than-thở trước khi xưng tên trong tuồng hát bội. |
| bạch | tht. Bạc trắng, sắc trắng: Giấy bạch, ban bạch. // Trong sạch, sáng-sủa, rõ-ràng: Trinh-bạch, minh-bạch, thanh-bạch. // Không có sự-nghiệp chức tước: Bạch-đinh, bạch-tuột // Sơ-sài, dễ hiểu: Bạch-thoại. |
| bạch | - 1 đg. 1 (cũ). Bày tỏ, nói (với người trên). Ăn chưa sạch, bạch chưa thông (tng.). 2 Thưa (chỉ dùng để nói với nhà sư). Bạch sư cụ. - 2 t. (kết hợp hạn chế). Trắng toàn một màu. Trời đã sáng bạch. Trắng bạch*. Chuột bạch*. Hoa hồng bạch. |
| bạch | - thưa. Tiếng dùng trong nhà chùa |
| Bạch | - tức Lý Bạch, thi nhân đời Đường |
| bạch | I Trắng: bạch câu quá khích o bạch cầu o bạch cúc o bạch diện thư sinh o bạch dương o bạch đái o bạch đàn o bạch đầu quân o bạch đinh o bạch đới o bạch hạc o bạch hầu o bạch huyết o bạch huyết cầu o bạch lạp o bạch lộ o bạch nhật o bạch tạng o bạch thoại o bạch thủ o bạch tiền o bạch thược o bạch truật o bạch yến. II. tt. Trắng toàn một màu: trắng bạch o sáng bạch. III. Trái với hồng (đỏ): bạch vệ. IV. đgt. Bày tỏ, nói rõ: ăn chưa sạch bạch chưa thông o biện bạch o bộc bạch o cáo bạch o độc bạch o tự bạch. |
| bạch | tt. Tiếng phát ra do hai vật mềm chạm vào nhau trầm ngắn: ngã đánh bạch một cái o vỗ bạch vào đùi. |
| bạch | tt Trắng: Chuột bạch; Hoa hồng bạch. |
| bạch | đgt 1. Nói ý kiến mình: Ăn chưa sạch, bạch chưa thông (tng). 2. Từ dùng để thưa với một vị sư: Bạch sư cụ. |
| bạch | trgt Nói tiếng của một vật mềm và nặng rơi xuống: Ngã đánh bạch; Ném bạch xuống đất. |
| bạch | tt. 1. Trắng. 2. Trong trẻo, không bợn nhơ: Tầm lòng trinh-bạch từ nay xin chừa (Ng-Du). 3. Sáng-sủa: Minh-bạch. 4. Không có chức tước gì: Bạch dinh. |
| bạch | dt. Thưa, bày tỏ: Trình tên tuổi, bạch duyên-do (Ph.Trần). |
| bạch | t. Trắng: Ngựa bạch; Chuột bạch. |
| bạch | th. Tiếng một vật mềm và nặng rơi xuống: Ngã đánh bạch. |
| bạch | đg. Từ dùng để thưa gửi khi nói với sư cụ. |
| bạch | d. Một thể nói trong kịch bản xưa, phân biệt với ngâm và than. |
| bạch | Tiếng vỗ tay, tiếng ngã mạnh: Bạch-bạch, bì-bạch, ngã đánh bạch một cái. Da trắng vỗ bì bạch (câu đối cổ). |
| bạch | Một thứ gỗ thơm bào mỏng ra mà đốt như trầm. |
| bạch | 1. Sắc trắng: Con cò trắng bạch như vôi. 2. Sạch sẽ: Tấc lòng trinh-bạch từ này xin chừa (K). 3. Rõ-ràng, sáng-sủa: Minh-bạch, thanh-thiên bạch-nhật. 4. Không có tư-cơ gì: Bạch thủ, bạch-ốc phát công-khanh. 4. Không có chức tước gì: Bạch-đinh. |
| bạch | Thưa, bày tỏ, nói với người bậc trên: Ăn chưa sạch, bạch chưa thông (T-ng). Phần nhiều dùng thay tiếng thưa để nói với nhà sư: Trình tên tuổi, bạch duyên-do (Ph-tr). |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bbạch, nàng rụt rè trả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
| Trương hỏi : Về bạch Mai bao nhiêu ? Thầy cho ba hào. |
| Kết một con này chơi nước bạch thủ. |
| Bùn bắn cả lên chiếc quần lụa bạch , lấm cả tất mà Loan không để ý. |
| ánh sáng hơi thu , gió lạnh , những lúc mùa nọ thay sang mùa kia thường đem cho tôi lắm cái cảm giác êm đềm man mác , tôi là người khác rồi , cái nguyên nhân ấy muốn tách bạch ra thời phải người nào giỏi về tâm lý học lắm mới làm nổi. |
| Dũng tiến đến gần sư bà , van lơn : bạch sư bà , tôi sống chết bây giờ là ở tay sư bà , xin sư bà thương mà cứu tôi. |
* Từ tham khảo:
- bạch bác phong
- bạch bạch
- bạch băng
- bạch bì
- bạch bích vi hà
- bạch biến