| bạc phận | tht. Nh.Bạc-mạng. |
| bạc phận | - tt. (H. bạc: mỏng; phận: số phận) Có số phận mỏng manh: Tổng đốc ví thương người bạc phận, Tiền-đường chưa chắc mả hồng nhan (Tản-đà). |
| bạc phận | tt (H. bạc: mỏng; phận: số phận) Có số phận mỏng manh: Tổng đốc ví thương người bạc phận, Tiền-đường chưa chắc mả hồng nhan (Tản-đà). |
| bạc phận | Số mỏng-manh. // Kẻ bạc-phận. |
| Nước mắt nàng thầm thĩ chảy theo tiếng khấn rầm rì... Tiếng rầm rì cùng nước mắt của Mâu làm câu chuyện về những người đàn bà bạc phận thấm vào tôi... ★ ★ ★ Năm Ðào Thị Liễu vừa mười bảy tuổi , vào độ rực rỡ nhất của cô gái đẹp thì Tây quay lại chiếm cứ các vùng lân cận. |
| Thêu vốn không tin vào hai chữ hồng nhan bạc phận. |
| Có người bảo chị hồng nhan nên bạc phận. |
| Bà được coi là tượng đài của nền âm nhạc châu Á. Chỉ tiếc rằng , hồng nhan bbạc phận. |
| Phượng đã bỏ cảnh nhà sang , giàu , phú quý để lang bạt kỳ hồ tứ phương , hết Bắc lại Nam , bao nhiêu đời chồng mà không qua khỏi một kiếp hồng nhan bbạc phận. |
| Chân Hoàn và Ba Trân nhưũng người phụ nữ đầy quyền lực Tuy nhiên , như ông bà ta hay nói hồng nhan thì bbạc phận, cuộc đời của cả hai không được suôn sẻ như sắc đẹp của mình , những sóng gió trong cuộc đời liên tiếp bủa vây lấy cả hai , vùi dập họ cho đến tận đáy vực , tưởng chừng như họ không thể nào có thể đứng dậy được nữa. |
* Từ tham khảo:
- nhổ trại
- nhổ trầu
- NHÒM-NHÀM
- nhổm tai
- nhột-nhột
- nhơ-bợn