| ăn xổi ở thì |
ăn xổi ở thì - Thành ngữ này có nghĩa là cách sống tạm bợ. Xổi (tiếng cổ) là vội vàng, tạm bợ. Từ xổi còn dùng trong các từ dưa muối xổi, cà muối xổi (muối để mau chua, chóng được ăn). Thì là lúc, chốc lát, còn dùng trong các từ thì giờ, mưa nắng phải thì. Nhân dân ta vốn trọng cách sống lâu bền, thủy chung \'một đêm nằm, một năm ở\' nên rất ghét cách sống này.
|
| ăn xổi ở thì |
- ăn ở tạm bợ, được lúc nào biết lúc ấy, không nghĩ gì đến tương lai.
|
| ăn xổi ở thì |
- Tạm bợ, không chắc chắn, không lâu dài, không tình nghĩa.
|
| Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… |
* Từ tham khảo:
- ăn xới bớt
- ăn ý
- ăn yến
- ăng ắc
- ăng ẳng
- ăng ắng