| ăn ý | bt. Hợp-ý với nhau: Hàng can-thành hội khách rất ăn-ý. |
| ăn ý | - đg. Hợp ý với nhau, tạo ra sự nhất trí trong hành động. Chuyền bóng rất ăn ý. Có sự phối hợp ăn ý. |
| ăn ý | đgt. Hợp nhau, nhất trí trong công việc, hành động: sự phối hợp ăn ý. |
| ăn ý | đgt Hợp ý nhau, phối hợp chặt chẽ: Hậu phương ăn ý với tiền phương. |
| ăn ý | đt. ngb. Cùng ý, thoả-thuận. |
| ăn ý | t. Hợp với nhau. |
Bạn đôi mình , ý nghĩ càng xinh Chung tình đây đó Xắn vó đêm đông Năm ba canh thề nguyền Tình yêu mến Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén Thiếp gần chàng đôi đàng oanh én Anh thương sao cho trọn , cho vẹn anh thương Sao trọn trăm đường Kẻo lòng trông đợi , dạ sầu vương Niềm ân ái , chuyện đèo bòng ăn ý ưa lòng , thương đừng thương Trọn một niềm trăm năm đừng vong Chúng mình đây đó Thương nhau thời liệu cho xong. |
| Cuối cùng người lương thiện chẳng dám mang theo thứ gì ngoài bộ quần áo rách và mo cơm mắm , còn bọn con buôn thì nhởn nhơ làm giầu vì đã mau chóng ăn ý với bọn lính. |
| Cái trái cây gì gớm ghiếc : trông như quả trám màu bạc ố , bóp hơi mềm mà đem nấu canh thì không thể có cái gì ăn ý với thịt thăn hơn : Khế nấu riêu cua , sấu dầm nước mắm ớt chấm với rau muống luộc , nhưng nấu canh thịt ba chỉ hay thăn , để cho dễ nuốt vào mùa hè , không có gì hơn là nhót. |
| Lòng vịt với dứa hình như có duyên nợ với nhau từ kiếp trước cho nên lòng vịt xào với dứa ăn ý nhau lạ lùng , còn xào với lòng gà , không hiểu tại sao nó có cái gì làm cho thực khách thấy ngang ngang một chút. |
Đậu mềm , dầm vào nước mắm giấm pha vừa vặn , ăn ý với bánh đúc quá chừng. |
| Những miếng phổi và sụn , những miếng gan , những hạt lạc rang thơm phức quyến rũ ta : tất cả những thứ đó quyện vào với tiết và tạo ra một mâu thuẫn nên thơ vừa mềm lừ , vừa sậm sựt , tưởng như là chống đối nhau nhưng trái lại , lại ăn ý với nhau như thể âm với dương , trai với gái. |
* Từ tham khảo:
- ăn yến
- ăng ắc
- ăng ẳng
- ăng ắng
- ăng-cách-xưa
- ăng-ga