| ăn về | đt. Đi tới: Con rạch nầy ăn về làng bên cạnh. |
| ăn về | đt. Dính liếu với chỗ nào, quan-hệ. |
| Một đàn chim đi ăn về vút bay qua ngang đầu , tiếng cánh vỗ rào rào như trận mưa ; tôi ngửng lên nhìn theo đến khi cái vết đen linh động của đàn chim lặn hẳn với chân mây. |
Qua ba lần nữa chàng điêu khắc mang thức ăn về khu vườn một mình. |
Chui vào chăn bông... mà "hầm" đi ! Chong ngọn đèn xanh lên , vừa nhắm nhót từng hạt vừa tìm đoạn sách nói về Tào Tháo lập xong thế trận "liên hoàn" cầm ngang ngọn giáo trông ra sông Xích Bích ngâm thơ , thì mình tự thấy mình một kẻ phàm phu trong một lúc cũng có một tâm sự hào hùng như nhân vật trong cuốn truyện ! Nhưng ta đừng tưởng rằng ngô chỉ ăn về mùa rét và chỉ ăn về mùa rét mới ngon. |
Lối gỏi Lào này nhắc ta nhớ đến tả pí lù của người Tàu , nhưng thanh hơn và thường ăn về mùa rét ; ngoài ra , các thứ gỏi khác thì dùng về mùa nực , ăn cho mát. |
| Nếu so với thành do Gia Long xây đầu thế kỷ XIX thì Đại La ăn về phía tây. |
| Đi kiếm ăn về , nghỉ chân đấy , ong nào cũng nặng phấn và đầy những tiếng vo ve chuyện vui , những bài hát hùng tráng thúc giục của ngày đường. |
* Từ tham khảo:
- âm khu
- âm khuẩn
- âm kiển
- âm kiều
- âm kiều mạch
- âm kinh