| ăn trắng mặc trơn | Ăn mặc sang, sống sung túc, đầy đủ, nhàn hạ, không phải lao động vất vả. |
| ăn trắng mặc trơn | ng Có cuộc sống đầy đủ và nhàn hạ: Thanh niên không nên chỉ lo ăn trắng mặc trơn. |
| ăn trắng mặc trơn |
|
| Cái nơi ăn trắng mặc trơn ấy con gái đẹp đã thành câu ngạn ngữ : " Trai tổng Thái , gái tổng Ninh ". |
| Chao ôi ! Những người nông dân xưa kia đi vào thành phố thì củ mỉ cù mì , chẳng thấy nói một câu , bước e dè , sợ sệt từ thằng lính mã tà(lính gác đường) cho đến con mụ góp tiền chỗ , nhẫn nhục mỉm cười trước những cặp mắt rẻ khinh của bọn người thành phố ăn trắng mặc trơn , thì bây giờ , họ đà vùng lên một cách dũng mãnh , sẵn sàng lao vào cái chết để chặn giặc , sẵn sàng cưu mang giúp đỡ những con người đã rời bỏ đô thị chạy đi trước khi giặc tới ? Và dù miệng họ không nói ra được ý nghĩ của mình bằng những danh từ bóng bẩy văn hoa , nhưng hành động của họ lại thiết thực và anh dũng biết bao trước lời kêu gọi của Tổ quốc lâm nguy... Tiến lên đường máu , quốc dân Việt Nam ! Non nước nát tan vì quân thù xâm lấn. |
| Còn bọn ăn trắng mặc trơn , không làm gì động đến móng tay , thì vẫn mâm cao cỗ đầy , lên xe xuống ngựa , muốn cho ai sống thì sống , muốn bắt ai chết thì chết ? Sao trời nỡ bất công làm vậy ? Đó là câu chuyện về nguồn gốc gia đình của ông Hai bà Hai gia đình bố mẹ nuôi tôi mà tôi được biết qua nhiều lần kể của bà mỗi lúc bà kể một quãng , có khi không ra đầu ra đũa gì , có khi đoạn trước nói thành đoạn sau. |
| Hai mẹ con con Cám thì ăn trắng mặc trơn , không hề nhúng tay vào một việc gì. |
| Cái nơi ăn trắng mặc trơn ấy con gái đẹp đã thành câu ngạn ngữ : "Trai tổng Thái , gái tổng Ninh". |
| Không ăn trắng mặc trơn thì cũng là… nói khẽ nhé : Một thứ bán trôn cao cấp , điếm cao cấp. |
* Từ tham khảo:
- ăn trầu
- ăn trầu gẫm
- ăn trầu không rễ, làm rể không công
- ăn trầu không rễ, làm rể nằm nhà ngoài
- ăn trầu không vôi
- ăn trầu một cơi