| ăn trầu | đt. Nhai trầu: Tới chưa ăn trầu hút thuốc vội đi // Nhận trầu cau, hứa gả con: Nghe đâu ông bà đã ăn trầu rồi với ai bên sông mà!. |
| ăn trầu | đgt. Nhai lá trầu cùng với cau, vôi, rễ cho thơm miệng, đỏ môi, theo phong tục cổ truyền: Mùa đông ăn trầu cho ấm o ăn trầu thuốc (ăn trầu có cho thêm chút thuốc lào). |
| ăn trầu | đgt 1. Nhai cau với trầu không và vôi: Ăn trầu thì mở trầu ra, một là thuốc độc, hai là mặn vôi (cd). 2. Nhận trầu cau của nhà gái biếu để báo tin con gái nhà người ta sắp lấy chồng: Bao giờ cô cho tôi ăn trầu đấy?. |
| ăn trầu | đt. Ăn miếng trầu. |
| ăn trầu | đg. 1. Nhai trầu với cau và vôi. 2. Nhận trầu cau của nhà gái báo tin có người con gái đính hôn. |
| ăn trầu | Nghĩa đen là ăn miếng trầu. Nghĩa bóng là chỉ người con gái đã có người dạm hỏi (ít dùng). |
| Bà hàng nước thấy người khách quen đon đả mời : Cô Loan , cô vào đây uống nước , ăn trầu đã. |
Loan nói : Uống nước thì uống , nhung ăn trầu thì chúng tôi răng trắng không biết ăn trầu. |
xà tích : một thứ đồ trang sức của phụ nữ ngày xưa thường là một sợi dây mạ bạc giắt ở thắt lưng có đeo chìa khoá , hộp vôi ăn trầu. |
| Các thợ đàn bà họp nhau lại một chỗ ăn trầu và nói chuyện mùa màng còn ông cụ thì loay hoay buộc lại mấy cái hái để dùng đến buổi gặt chiều. |
| Ai ăn cau cưới thì đền Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng BK Ai ăn cau cưới thì xin Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng Ai ăn trầu cưới thì đền Tuổi em còn nhỏ , chưa nên lấy chồng Ai ăn trầu cưới thì đền Tuổi em còn nhỏ chửa nên lấy chồng Ai ăn cau cưới thì đền Tuổi tôi còn bé chửa nên lấy chồng Ai ăn cau cưới thì đền Tuổi em còn bé chửa nên lấy chồng Ai bì anh có tiền bồ Anh đi anh lấy bảy cô một lần. |
Ai từng bận áo không bâu Ăn cơm không đũa , ăn trầu không vôi. |
* Từ tham khảo:
- ăn trầu gẫm
- ăn trầu không rễ, làm rể không công
- ăn trầu không rễ, làm rể nằm nhà ngoài
- ăn trầu không vôi
- ăn trầu một cơi
- ăn trầu quên vôi, làm tôi quên chúa