| ăn ở | đt. Cư-xử, đối-đãi: Phải ăn ở cho có trước cơ sau. // Chung-chạ, lấy nhau: Ước cho ăn ở một nhà, Ra vô thấy mặt kẻo mà nhớ thương, (CD). |
| ăn ở | - đgt. 1. Nói vợ chồng sống với nhau: ăn ở với nhau đã được hai mụn con 2. Đối xử với người khác: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương); Lấy điều ăn ở dạy con (GHC). |
| ăn ở | đgt. 1. Ăn, ở và những sinh hoạt thường ngày cần cho cuộc sống con người: thu xếp nơi ăn ở chu đáo. 2. Vợ chồng sống chung với nhau: Hai người ăn ở với nhau đã được mấy năm mà chưa có con. 3. Cư xử, đối xử với nhau trong cuộc sống: ăn ở có tình, có nghĩa. |
| ăn ở | đgt 1. Nói vợ chồng sống với nhau: ăn ở với nhau đã được hai mụn con. 2. Đối xử với người khác: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương); Lấy điều ăn ở dạy con (GHC). |
| ăn ở | đt. Cư-xử, tỏ thái-độ của mình trước mặt mọi người. |
| ăn ở | đg. 1. Nói vợ chồng sống chung với nhau: Ăn ở với nhau được hai mụn con. 2. Cư xử: Ăn ở chí tình. |
| ăn ở | Nói về cách cư-xử: Người ta phải ăn ở cho có thuỷ có chung. Văn-liệu: Ăn vừa, ở phải. Ăn chung, ở chạ. Ăn tằn, ở tiện. Ăn xổi, ở thì. Ăn có sở, ở có nơi. Ăn cùng lòng, ở cùng lòng. Ăn theo thuở, ở theo thì. Xin cho có trước có sau, Bõ công ăn ở với nhau từ ngày. Ước ao ăn ở một nhà, Ra đụng vào chạm kẻo mà nhớ thương (C-d). Phải điều ăn xổi, ở thì (K). Khi ăn ở, lúc ra vào (K). |
| ăn ở có nhân , có đức , trời lại đền công cho , đi đâu mà thiệt. |
| Không cửa , không nhà , ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
| Tôi vẫn có một thân một mình : ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
| Nhưng đối với Loan , việc dạy đó không phải là để cho nàng khôn lên , chỉ là việc bắt nàng ăn ở vào khuôn phép nhà chồng. |
| Người ta còn ăn ở với mình lâu dài , không nhận để cho người ta người ta nghĩ ngợi , thêm phiền ra. |
| Ông tuần nhìn Dũng một lúc lâu , thấy Dũng có vẻ cau có ông không muốn khó chịu về cách cư xử của Dũng nhưng ông cũng không muốn nói một câu nào cần vui vẻ với Dũng sợ mọi người chung quanh đấy cho ông có ý dung túng cách ăn ở quá tự do của Dũng. |
* Từ tham khảo:
- ăn ở hai lòng
- ăn ở như bát nước đầy
- ăn phải bả
- ăn phải bùa
- ăn phải bùa mê cháo lú
- ăn phải bùa phải bả