| ăn cướp | đt. Dùng bạo-lực mà lấy của người cách có tổ-chức. // (R) Mắc nợ không trả được lại còn nói ngược. // dt. Kẻ dùng bạo-lực mà lấy của người: Đồ ăn cướp, quân ăn cướp. |
| ăn cướp | - đgt. Dùng vũ lực để đoạt tiền của người khác: Vừa ăn cướp vừa la làng (tng). |
| ăn cướp | đgt. Lấy, giật lấy một cách trắng trợn thường bằng cách đe doạ, trấn áp: ăn cướp giữa chợ o vừa đánh trống vừa ăn cướp (tng.) o Vội đi đâu mà làm như ăn cướp thế. |
| ăn cướp | đgt Dùng vũ lực để đoạt tiền của người khác: Vừa ăn cướp vừa la làng (tng). |
| ăn cướp | đt. Lấy của người nhờ sức mạnh hay hành-hung: Quân ăn-cướp nước. Ăn-trộm ăn-cướp thành phật thành tiên. Làm phúc làm duyên bán thân bất toại (C.d). |
| ăn cướp | đg. Đoạt tiền bạc của cải của người ta bằng vũ lực. |
| ăn cướp | Hành-hung mà lấy của người ta một cách trái ngược: Ăn cướp công, ăn cướp cơm. |
BK Cha đời con gái xứ Đông Ăn trộm tiền chồng mua khố cho trai Cha đời con gái xứ Đoài Yêu chồng thì ít yêu trai thì nhiều Cha đời ông mối bà manh ăn cướp cơm chó ăn tranh cơm mèo. |
| Cảm thấy thế giá bị xúc phạm , người lính thúc ngựa đến trước Lợi và bác Năm ngạo nghễ hỏi : Mua côn về đi ăn cướp hả ? Bác Năm chưa kịp trả lời , Lợi đã mau miệng đáp : Gia đình thầy đây về quê ở An Thái. |
Quên cả sự chết xông vào cứu một thằng ăn cướp ngay ban ngày , giữa chợ , có phải là hiệp không thưa thầy ? Ông giáo khó chịu vì cái giọng chất vấn bất ngờ của Huệ , trả lời cộc lốc : Không. |
| Nhiều khi nhờ dựa hơi nhau họ liều lĩnh ăn trộm , ăn cướp thóc lúa , khoai bắp. |
| ăn cướp thóc thuế , không 100 roi cũng ở tù đến mọt gông. |
| Bạn tôi nói chúng nó chuyên đi ăn cướp. |
* Từ tham khảo:
- ăn cướp cơm chim
- ăn cứt không biết thúi
- ăn dầm
- ăn deo
- ăn diện
- ăn dõi