| trời phật | dt. Trời và Phật, hai đấng tối-cao trong vũ-trụ của một số tôn-giáo: Xin nhờ Trời Phật chứng giám. // tht. Tiếng kêu than hay ngạc-nhiên: Trời Phật ơi! |
Ông lão Hạnh cảm động bước lại gần sát chỗ Lộc ngồi để nhìn cho rõ mặt người ân nhân của nhà cụ Tú mà có lẽ trời phật thương tình đã dắt lại. |
| Có trời phật chứng giám , tôi có nói láo thì Trời Phật vật chết tôi đi. |
| Cầu trời phật phù hộ cho chúng con , cho chúng con được tai qua nạn khỏi ". |
| Thằng Cò thở ra một hơi dài khoan khoái : Vái trời phật cho trúng bữa câu ! Lần nào cũng khấn thế à ? Không. |
| Ta ngày chèo núi mà long nhẹ lâng lâng _ đã đành là tại trời phật độ trì , nhưng cũng có lẽ tại anh tin tưởng _ tin tưởng rằg những lời khấn khứa của em ở trong các động các hang , được Phật , trời chứng dám. |
| Anh tin rằng niệm nam bô đi hết hang này động nọ không thấm mệt thì khấn trời khấn Phật cho vợ chồng được sống bên nhau cũng được Phật trời chứng dám … Ngờ đâu , chiến tranh lại làm cho bao nhiêu gia đình tan nát , bao nhiêu lứa đôi chia lìa , bao nhiêu lệ rơi máu chảy , làm cho người xa nhà thui mất cả hy vọng được trở về nơi cố lý , uống lại chén trà thuỷ tiên , nhìn những người than mến cũ và ngâm với người thương khúc bạc ai ! Nam bô a di đà Phật ! Nam bô Quan thái âm Bồ tát ! Ứơc gì cứ niệm như thế mà đutrời phậtPhật chứng dám thực , thì mình cứ niệm không ngừng để trả cho sạch nợ lưu ly , trở về phần tử một ngày _ một ngày thôi cũng được _ để kể lại tình tương tư với người yêu bé nhỏ , uống một chén rượu Tây Hồ với miếng cá anh vũ nướng vàng và nằm trong rừng đào Thổ biên thuỳ nghe hoa đào rụng lả tả xuống vai các cô nàng cưỡi ngựa thồ in bong lung linh xuống dòng suối trong như lọc. |
* Từ tham khảo:
- loanh quanh như chó nằm chổi
- loanh quanh như thầy bói dọn cưới
- loáo quáo
- loát
- loát miêu trợ trưởng
- loạt