| Thăng Long | - Tên gọi cũ của Hà Nội (1010-1831). Do Lí Thái Tổ đặt 1010 khi dời đô từ Hoa Lư đến. Nhà Lí đã xây dựng thành Thăng Long gồm hai lớp vòng thành: vòng ngoài là La Thành của Cao Biền được tu bổ lại (ngày nay vẫn còn dấu vết), vòng trong bao quanh cung điện nhà vua gọi là Hoàng Thành (ngày nay chưa tìm được dấu vết) - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Kinh Môn (Hải Dương), h. Đông Hưng (Thái Bình), h. Nông Cống (Thanh Hoá), h. Hiệp Đức (Quảng Nam) |
| thăng long | dt (H. long: rồng. - Khi Lí Công Uẩn quyết định thiên đô từ Hoa-lư về Hà-nội lấy cớ là thấy rồng bay lên mà đặt tên cho kinh đô mới) Kinh đô Hà-nội cũ: Thăng-long nghìn năm văn vật. |
| thăng long | đd. Tên xưa của thủ-đô Hà Nội. |
Đây chú coi : công chúa vừa tới chùa , đứng tựa gốc đại già , nhìn về phía thăng long , nghĩ tới đức vua cha cùng hoàng hậu , rầu rầu giọt lệ rơi trên má... Thế thì ông vẽ sai rồi. |
| Đây thăng long. Đây Đông Đô |
| Đoàn tuế cống sứ ấy từ Yên Kinh về đến thăng long vào buổi đầu xuân năm Giáp Tuất((1) Năm 1814. |
| Phần lớn họ là người Đàng trong , không quen thuộc mấy ở thăng long , nên cũng chẳng muốn đi đâu. |
| 3) nhưng đã ở thăng long suốt một thời trai trẻ. |
| Bữa vừa tới thăng long ông đã đi thăm lại nhà cũ ở xóm Bích Câu , trước có dinh thự của thân phụ ông , quan Tham tụng Nguyễn Nghiễm , ngoài cổng có đắp ba chữ lớn “Ô y hạng”((1) Ngõ áo đen , lấy điển cái ngõ xóm nhà họ Tạ , có nhiều người làm quan đời Tấn (Trung Quốc). |
* Từ tham khảo:
- toàn bộ
- toàn cảnh
- toàn cầu
- toàn cơ
- toàn cục
- toàn diện