| nam kỳ | đd. (xưa) Tiếng ngày xưa gọi đất Nam-bộ Việt-Nam lúc còn là thuộc-địa của Pháp. |
| nam kỳ | Tên xứ ở phía nam nước Nam. |
Vậy bây giờ chị bảo em nên tự xử ra sao ? Tuy chị kém em những mười tuổi , song chị học rộng biết nhiều hơn , chị thức đáng là chị em , chị khuyên em nên thế nào ? Em định một là đi tu , hai là trốn biệt vào nam kỳ chẳng hạn , để khỏi phiền đến em Trọng , để khỏi làm ngăn trở con đường tương lai hạnh phúc của nó. |
Mấy tiếng cười kín đáo càng làm cho bác sĩ được thể , nhắc đi nhắc lại mãi : Cởi trần ra có hơn không ? Phải , sao không cởi trần hẳn ra ? Mà mới cuối xuân , đã nóng bức gì cho cam ! Rồi ông ta kể nhiều câu chuyện để tỏ rằng người Bắc kỳ tiến , tiến đến chỗ suy đồi , mau chóng hơn người Trung kỳ và cả người nam kỳ. |
Một bà ở nam kỳ ông nói ra đây chơi , bữa nọ đã phải lấy làm kinh ngạc về cách phục sức của các cô ngoài này. |
| Thầy nói về mưu mô thâm độc của đế quốc Pháp : chúng đã phản bội hiệp định sơ bộ mồng 6 tháng 3 , phản bội tạm ước tháng 9 , đã nổ súng bắn vào quân đội ta ở Bắc Bộ như thế nào ; thầy nói về bọn tay sai thành lập nam kỳ tự trị , chủ trương thuyết phân ly , đã thất bại thảm hại như thế nào , và giờ đây chúng đang khua chiêng gióng trống rùm beng , bày trò độc lập thống nhất giả hiệu như thế nào... Bao nhiêu người chết , nhà cháy , bao nhiêu xương máu đồng bào ta đã đổ ra ! Quyết không thể để bọn chúng đặt lại ách thống trị lên đầu lên cổ dân tộc ta một lần nữa... Ngọn lửa căm thù trong lòng người nghe được lần lần khơi dậy , mỗi lúc một thêm bùng cháy mãnh liệt. |
Kể tiếp đi ! Thế cây hoa sữa Sài Gòn này , bạn thấy ở đâủ Ở góc đường Xô Viết Nghệ Tĩnh cắt nam kỳ Khởi Nghĩa ! Bọn này mới phát hiện ra chừng một tuần nay thôi. |
| Đời sống gia đình của một người Việt ở nam kỳ và những tín ngưỡng phổ biến , trong BSEI , số 51 53 (1906). |
* Từ tham khảo:
- lầylũa
- lầy lũa
- lầy lụa
- lầy nhầy
- lầy quầy
- lầy sầy