| hà giang | (Hà-dương). Tên đạo quan binh thứ ba ở Bắc-kỳ. |
Sáng hôm ấy ông Hai phải từ biệt bà Hai và Loan để lên hà giang dạy học ở nhà ông Bố , một người bạn học cũ ; ông đi có lẽ vài năm mới về và có Quýnh đi theo để hầu hạ và giúp ông về việc bốc thuốc. |
| Vì chị mà phải đeo số đỏ , săn cọp ở hà giang hay câu cá ở Côn Lôn , anh em họ sẽ ỉa vào mặt tôi , và lúc ấy tôi cũng sẽ chẳng để chị yên nào. |
Côn Lôn chăng ? hà giang chăng ? Lai Châu , Sơn La chăng ? Năm Sài Gòn rùng mình , tự hỏi rồi tự trả lời : Có thể ! Trong người Năm bỗng nóng bừng lên. |
| Chỉ hoạ hoằn lắm , có đợt cả loạt anh em cơ quan cùng đi công tác , những lần ấy , mọi người như đều bình đẳng với nhau trong sự xa nhà của mình , và những buổi tối , ở nhà khách tỉnh ủy hà giang , hay cơ quan Hội văn nghệ Tuyên Quang gì đó , chúng tôi cùng quây quần nghe chuyện Thanh Tịnh chỉ lúc bấy giờ , cái con người lớn tuổi nhất cơ quan mới có sự hào hứng , sự thích thảng mà ở Hà Nội , ông không bao giờ có. |
| Các nhà văn Nguyễn Khải , Hữu Mai , Hồ Phương , Hải Hồ , Nguyễn Trọng Oánh , lúc ấy mới trên 30 , đi khoẻ , viết khoẻ , tháng trước vừa theo đơn vị này đi tiễu phỉ ở hà giang , về viết một hai tuần nộp bài cho cơ quan xong , tháng sau lại có thể theo một đơn vị khác làm kinh tế , và trở về , lại có bài ngay để nộp , cả toà soạn như một đàn ong cần cù , hàng ngày hàng giờ toả đi khắp nơi để viết , viết ngay về cái thực tế sôi động của miền Bắc lúc ấy. |
(3) Trấn Tuyên Quang gồm tỉnh lỵ và một số huyện của tỉnh hà giang , Vĩnh Phúc , Yên Bái ngày nay. |
* Từ tham khảo:
- lâm li
- lâm luỵ
- lâm nạn
- lâm nghiệp
- lâm nhằm
- lâm nhâm