| gờn gợn | trt. X. gợn-gợn. |
| gờn gợn | - Hơi gợn. |
| gờn gợn | tt Hơi có những vệt nhỏ làm cho mất sự bằng phẳng: Mặt đá còn gờn gợn. |
| gờn gợn | .- Hơi gợn. |
| Tội nghiệp , sinh vào cái thời loạn , ở ngay trên chính đất nước mình mà không có lấy mấy bức tranh con gà con lợn thực để mà coi , phải dở đồ giả chụp lại đem ra ngắm ! Tự nhiên anh cảm thấy có một cái gì làm cho da dẻ tê tê , gờn gợn lạnh. |
| Lòng tôi không khỏi hơi gờn gợn buồn. |
| Riêng tôi , ăn cốm nén , tôi sợ cái thứ ngọt sắc nó làm mất cả vị của cốm đi ; nhưng nếu một đôi khi có chỗ cháy ăn xen vào , cũng có một cái thú lạ , vì nó thơm mà lại làm cho gờn gợn da ta lên , như tuồng sợ ăn phải mẻ cốm khê thì khổ. |
| San bật cười , gờn gợn hỏi lại mình câu ấy. |
| Có lẽ Thùy sẽ cứ êm đềm như thế bước vào hôn nhân nếu như không có những gờn gợn trong lòng hôm họ cùng nhau đi sắm đồ nội thất. |
| Nhưng sao cảm giác tội lỗi vẫn thường gờn gợn , thậm chí tôi sợ nó hiện lên trong mơ hơn cả lúc đầu óc tỉnh táo xét đoán. |
* Từ tham khảo:
- trận địa
- trận địa chiến
- trận đồ
- trận đồ bát quái
- trận đồ tám quẻ
- trận mạc