| ý vị | dt. Tư-tưởng thú-vị: Bài thơ có nhiều ý-vị. |
| ý vị | - tt. Có ý nghĩa hay, gợi được cảm xúc sâu sắc và hứng thú: Câu văn ý vị Lối thơ trào phúng đầy ý vị. |
| ý vị | tt. Có ý nghĩa hay, gợi được cảm xúc sâu sắc và hứng thú: Câu văn ý vị o Lối thơ trào phúng đầy ý vị. |
| ý vị | tt (H. vị: nếm) Có khả năng gây hứng thú đậm đà: Ngôn ngữ của người phong phú, ý vị như ngôn ngữ người dân quê Việt-nam (PhVĐồng). |
| ý vị | bt. ý tứ và thú-vị. |
| ý vị | .- t. 1. Hay và có nhiều ý nghĩa: Câu văn ý vị. 2. Nói món ăn ngon: Món chim tần rất ý vị. |
| ý vị | ý-tứ và thú-vị: Thơ bà Thanh-quan có ý-vị thanh-cao. |
| Nét mặt thiếu nữ , Trương thấy kiêu hãnh một cách ngây thơ và cái vẻ kiêu hãnh lại làm cho sắc đẹp thiếu nữ có một ý vị hơn lên như chất chua của một quả mơ. |
| Nhưng nàng bàng hoàng nhận thấy đời sống của nàng có ý vị hơn trước ; đậm đà hơn , một vị hương âm thầm không rõ rệt , ấm áp như hương thơm đọng trong một quả cam mới hái ngoài nắng vào , chưa bóc vỏ. |
| Nhưng nói xong , Dũng lại ngượng với mình vì câu khen ấy Dũng thấy nó tầm thường quá , chàng muốn cứ để Loan nhìn chàng mà đoán ra được rằng chàng đang thầm khen Loan hơn là diễn ra bằng lời nói , không bao giờ ý vị bằng sự yên lặng của hai con mắt. |
| Phải chăng vì ban nãy cặp mắt cô Thu nhìn cặp mắt chàng một cách khác thường ? Phải chăng vì ban nãy cô Thu đã cố cãi cho chàng có lý về một ván bài bỏ ù ? Phải chăng vì những lời bông lơn có ý vị , vì những câu ca tụng kín đáo của một thiếu nữ như có cảm tình với chàng ? Trời ơi ! giả dối ! giả dối hết ! Chương như xua đuổi những ý nghĩ bậy bạ đi. |
Hoạ sĩ cố tìm được một câu ý vị : Ai lại bán một kỷ niệm êm đềm của đời mình bao giờ ! Trừ khi ông là ông Lộc. |
| Lương cố moi óc tìm những câu khôi hài ý vị để làm Hồng cười mà không được. |
* Từ tham khảo:
- yard
- yd
- yêm
- yêm
- yêm hoạn
- yêm lưu