| y khoa | dt. Khoa trị bệnh, làm thuốc: Y-khoa đông-phương, y-khoa tây-phương // (hẹp) Ngành học về mạch-lý, giải-phẫu, trị-liệu, v.v...: Bên y-khoa như bên dược-khoa, mỗi năm đều phải thi lên lớp. |
| y khoa | - dt. Ngành khoa học y học: Trường đại học y khoa. |
| y khoa | dt. Y học: trường đại học y khoa. |
| y khoa | dt (H. y: chữa bệnh; khoa: học thuật có hệ thống) Khoa học về bệnh lí và cách chữa bệnh: Bác sĩ y khoa; Tiến sĩ y khoa. |
| y khoa | dt. Khoa nghiên-cứu về việc làm thuốc, chữa bệnh. || Y-khoa bác sĩ. |
| y khoa | .- Nh. Y học. |
| y khoa | Khoa học chuyên môn về việc làm thuốc chữa bệnh. |
Ngày 10 11 1907 , Toàn quyền Paul Beau (nhiệm kỳ 1902 1907) đã ra nghị định thành lập Trường đại học Hà Nội gồm năm trường cao đẳng : Luật và Pháp chính , Khoa học , y khoa , Xây dựng , Văn chương. |
Nhà trọ bẩn thỉu đã thành đề tài luận văn Những căn hộ mất vệ sinh ở Hà Nội (Les logements insalubres à Hanoi) của sinh viên y khoa Nguyễn văn Tuyên năm 1938. |
Năm 1902 , Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer ra quyết định thành lập trường Trường y khoa Đông Dương. |
| Trường y khoa Đông Dương ra đời nằm trong chính sách "khai hóa văn minh cho An Nam" của chính phủ Pháp và cũng lần đầu tiên trong lịch sử , sản phụ ở Hà Nội sinh con theo kiểu phương Tây , nghĩa là gần đến ngày đẻ họ vào bệnh viện , nếu khó sinh và nguy hiểm thì bác sĩ có thể mổ để cứu con hay cứu mẹ. |
| Ngay từ khi bệnh viện thực hành Phủ Doãn thành lập thì Trường y khoa Đông Dương đã mở lớp đào tạo nữ hộ sinh người Việt Nam , tuy nhiên những năm đầu thế kỷ XX , phụ nữ có văn bằng tiếng Pháp rất hiếm vì hệ thống giáo dục phổ thông mới đang hình thành. |
Con gái một trăm phần trăm ! Mẹ Tóc Ngắn khẳng định với giọng của một chuyên viên giám định y khoa. |
* Từ tham khảo:
- y lâm
- y lệnh
- y lí
- y lung
- y nguy
- y nguyên