| xuýt xoa | đt. Hít-hà, chúm môi hít hơi cho đỡ đau: Đụng một chút mà xuýt-xoa mãi. // (R) Tiếc-rẻ, tróc lưỡi rỏ ý tiếc: Sẩy con cá, cứ xuýt-xoa luôn. |
| xuýt xoa | đgt. Phát ra tiếng gió biểu lộ cảm giác đau đớn, rét mướt hoặc tỏ thái độ tiếc rẻ, kinh ngạc: xuýt xoa tiếc mãi o xuýt xoa khen cô ấy đẹp. |
| xuýt xoa | đgt Phát ra tiếng rít ở miệng: Đau một tí mà cũng xuýt xoa; Ông cụ vừa khấn vừa xuýt xoa. |
| xuýt xoa | .- Tiêng rít phát ra khi đau hoặc khi khấn vái: Chỉ nhức đầu mà cứ xuýt xoa mãi. |
| xuýt xoa | Tiếng dít lưỡi lại mà phát ra lúc đau: Đau kêu xuýt-xoa. |
Thấy Loan ở trong nhà đi ra , Trúc nói : Trời đẹp quá cô Loan nhỉ ! Loan đặt rổ bát phơi trên nắp chum rồi quay lại vừa vẩy mạnh hai bàn tay cho ráo nước vừa xuýt xoa nói : Sáng ngày sang đây , em sợ trời nóng chỉ mặc cái áo trắng phong phanh , nguy hiểm quá. |
Loan vừa nói vừa rót nước vào chai , nước nóng bắn ra bàn tay khiến Loan đặt vội ấm xuống bàn , xuýt xoa đưa tay lên miệng thổi cho dịu chỗ bỏng. |
Người vú già xù xù cái áo bông cánh rách , xách siêu nước từ dưới nhà lên , vừa xuýt xoa vừa nói : Rét quá ! Múc nước cóng cả tay. |
| U già cũng lại gần xuýt xoa khen. |
| Cá nục đây. Cả đám xuýt xoa mừng |
| Người ta sẽ reo lên ngỡ ngàng khi tìm ra nó và bế nó về xuýt xoa và mắng mỏ , sai khiến và giục giã nhau thay quần áo , lấy khăn ướt lau mặt , dỗ dành chiều chuộng nó. |
* Từ tham khảo:
- xừ
- xừ
- xử
- xử án
- xử biến tùng quyền
- xử đoán