| xương bồ | dt. Loại cỏ xương bụi nhỏ, lá ngắn hơn bồ-bồ. |
| xương bồ | dt. Cây mọc dại hoặc trồng ở nhiều vùng nông thôn, thân rễ nằm ngang, rất thơm, lá cũng thơm, hình dải nhọn hơi lượn sóng ở mép, hoa mọc trên đỉnh một trục dạng lá thành bông hình trụ hơi cong, quả mọng, thuôn, chín đỏ, thân, rễ dùng chữa bệnh cúm, suy nhược thần kinh, kém tiêu hoá, làm thuốc bổ dạ dày, điều hoà nhịp tim hoặc dùng làm thuốc trừ sâu bọ, chấy rận; còn gọi là cây thuỷ xương bồ. |
| xương bồ | dt Loài cỏ thơm thường mọc ở khe đá: Lá xương bồ dùng làm thuốc; Tháng năm tết đến sau này, cùng ai lên núi hái cây xương bồ (TrTXương). |
| xương bồ | dt. (th.) Thứ cỏ thơm dùng làm thuốc. |
| xương bồ | .- Loại cỏ thơm thường mọc ở núi đá, dùng làm thuốc. |
| xương bồ | Thứ cỏ thơm, thường mọc ở núi đá, dùng làm thuốc. |
| Các quan trong triều không ai biết cả , vua thì uống rượu xương bồ say khướt. |
1282 Màu bồ hoàng : màu vàng như nhị hoa xương bồ. |
| Nước sắc vỏ cây gạo : Vỏ thân cây gạo 50g , thạch xxương bồ50g , sắc lấy nước đặc để ngậm. |
| Nói chuyện với cả trăm loài chim trời Dẫn tôi thăm Vườn Quốc gia Bạch Mã , trước lúc trổ tài nói chuyện với chim trời , anh đã giới thiệu hàng trăm cây rừng và cỏ dại mà theo anh là các dược thảo quý : Ngũ gia bì , nam trường sơn , thổ phục linh , thạch xxương bồ, bướm bạch , bạch hoa thiết xà thân thảo Mỗi cây chế ra được một loại thuốc , có công dụng riêng. |
| Nhân sâm 15g , câu kỷ tử 15g , nhục thung dung 15g , ba kích thiên 15g , ngũ vị tử 15g , chế phụ tử 5g (sắc trước) , nhục quế 10g , thạch xxương bồ10g , viễn chí 10g , phục linh 10g , thục địa hoàng 30g , mạch đông 15g , cam thảo 15g. |
| Toan táo nhân 20g , mẫu lệ (sắc trước) 15g , chích cam thảo 5g , quế chi 10g , thạch xxương bồ10g , đương quy 10g , đại táo 7 trái , sinh khương 3 lát. |
* Từ tham khảo:
- xương chất thành núi
- xương chậu
- xương cốt
- xương cu lẳng
- xương cùng
- xương cụt