| xúng xính | tt. Lụng-thụng, lượt-bượt, chỉ người không gọn-gàng trong bộ quần áo dài và rộng: Xúng-xính như lễ-sinh. |
| xúng xính | Gọn lỏn trong bộ quần áo sang, diện và rộng, dài quá khổ, với vẻ hài lòng: Em bé xúng xính trong bộ quần áo mới o xúng xính trong bộ áo cánh. |
| xúng xính | đgt, trgt Nói quần áo quá dài, quá rộng, nhưng tự cho là sang: Người con trai trạc mười bảy tuổi xúng xính trong chiếc áo dài thâm (NgTuân). |
| xúng xính | tt. Nói áo quần dài và rộng. |
| xúng xính | .- Nói mặc quần áo quá dài rộng: Xúng xính trong bộ áo mới. |
| xúng xính | Cũng nói là “xúng-xa xúng-xính’. Trỏ bộ quần áo dài rộng: áo quần xúng-xính. Cân-đai xúng-xính. Văn-liệu: Xúng-xính như lễ-sinh (T-ng). |
Ngọc nghe nói , mỉm cười , xúng xính bộ quần áo " pijama " ra hiên rửa mặt. |
| Người chồng sắp cưới của nàng xúng xính trong bộ quần áo mới , ngượng nghịu và hoan hỷ. |
Sơn xúng xính rủ chị ra chợ chơi. |
Tiểu ra được một lát thì một người con trai trạc mười bảy tuổi xúng xính trong chiếc áo dài thâm , chân xéo lấm , tay bưng cái khay tiến vào tăng xá , vái sư cụ : Bạch cụ , thầy con cho con mang xuống biếu cụ bình trà đầu xuân. |
| Ngày đã xế chiều , lại thấy hai người lính dẫn đến một mỹ nhân , xúng xính thướt tha , từ mé đông lại. |
| Phố tươi hơn bởi những thiếu nữ xúng xính chụp hình. |
* Từ tham khảo:
- xụng xịu
- xuôi
- xuôi chèo mát mái
- xuôi chiều
- xuôi cò
- xuôi dòng