| xuôi | bt. Thuận theo chiều: Gió xuôi, nước xuôi; xuôi theo họ cho rồi; Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược; Nước sông cuồn-cuộn chảy xuôi, Có con cá giếc đỏ đuôi theo mồi (CD). // ổn-thoả, dễ-dàng: Nói sao cho xuôi; Có ba trăm lạng, việc này mới xuôi (K). // Dưới thấp, hình theo dòng nước từ nguồn chảy xuống: Miền xuôi. // Đi từ miền cao xuống miền thấp: Từ Cao-miên xuôi xuống Việt-nam. // Một mạch như nói chuyện thường, không luật định và vần: Vần xuôi. // Thuận theo cách đánh vần, phụ-âm trước nguyên-âm sau: Vần xuôi. // Êm, tốt, chết không vật mình: Đi xuôi. |
| xuôi | - dt Miền dưới đối với miền trên: Ông cụ mới ở xuôi lên. - đgt Đi từ miền trên xuống miền dưới: Hôm nay nhà tôi Nam-định; Chờ cho sóng lặng, buồm xuôi, ta xuôi cùng (cd). - tt 1. ở phía dưới: ở miền mới lên 2. Nói công việc đã hoàn thành trót lọt: Chuyện ấy thu xếp đã xuôi; Rằng xưa trót đã nặng nguyền, phải đem vàng đá mà đền mới xuôi (BCKN). - trgt Thuận dòng, thuận chiều xuống phía dưới: Nước chảy . |
| xuôi | I. tt. 1. Thuận theo chiều nước chảy, gió thổi; trái với ngược: Thuyền đi xuôi dòng nước o Tàu chạy xuôi gió. 2. Suôn sẻ, thuận lợi, không gặp trắc trở, vướng mắc gì: Việc gì cũng xuôi cả o Tình hình chưa xuôi lắm. 3. (Vùng) đồng bằng, ven biển, có thể xuôi dòng nước để tới: miền xuôi miền ngược. II. đgt. 1. Đi về phía miền xuôi hoặc theo hướng được coi là hướng xuôi: Tàu xuôi Nam Định o kẻ xuôi người ngược. 2. Chiều theo, đồng ý và nghe theo, không còn giữ thái độ, ý kiến trái ngược: Thuyết phục mãi, anh ta mới xuôi o Xem chừng ông ta đã xuôi rồi. |
| xuôi | dt Miền dưới đối với miền trên: Ông cụ mới ở xuôi lên.đgt Đi từ miền trên xuống miền dưới: Hôm nay nhà tôi xuôi Nam-định; Chờ cho sóng lặng, buồm xuôi, ta xuôi cùng (cd).tt 1. ở phía dưới: ở miền xuôi mới lên 2. Nói công việc đã hoàn thành trót lọt: Chuyện ấy thu xếp đã xuôi; Rằng xưa trót đã nặng nguyền, phải đem vàng đá mà đền mới xuôi (BCKN).trgt Thuận dòng, thuận chiều xuống phía dưới: Nước chảy xuôi. |
| xuôi | 1. tt. Thuận chiều, thuận dòng, trái với ngược: Nước xuôi, gió xuôi. || Gió xuôi. Chiều xuôi. Ngr. Trôi chảy: Văn viết không xuôi. || Văn xuôi. Ngb. ổn-thoả: Công việc khó xuôi. 2. Đi xuống thuận theo dòng nước. || Ngược xuôi. 3. Miền hạ-lưu: Đường xuôi. |
| xuôi | .- 1. đg. Đi từ miền trên xuống miền dưới: Xuôi từ Yên Bái về Hà Nội. 2. ph. Thuận dòng, thuận chiều: Nước chảy xuôi. 3. t. Nói công việc đã hoàn thành trót lọt: Chuyện bán nhà đã xuôi. 4. d. Miền dưới, đối với miền trên: Tôi ở xuôi lên. |
| xuôi | I. Thuận chiều, thuận dòng. Trái với ngược: Nước chảy xuôi. Thuận buồm, xuôi gió. Nghĩa bóng:ổn-thoả, thuận-thích: Công việc xong-xuôi. Nói nghe xuôi tai. Văn-liệu: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (T-ng). Có ba trăm lạng, việc này mới xuôi (K). Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). Thà cho ngọn nước thuỷ-triều chảy xuôi (K). II. Đi xuống thuận theo dòng nước: ở Hà-nội xuôi Nam-định. III. Miền hạ-lưu: Đường xuôi. Văn-liệu: Lên ngược, xuống xuôi (T-ng). |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Nhưng bà biết không thể nào xong xxuôibằng món tiền bốn mươi đồng , bà bèn xoay cách bớt sớ : Cụ giơ cao đánh sẽ. |
| Đó chỉ bởi lẽ nàng không chăm chú cố công làm cho xong xxuôivà thường thường vì chán nản , nàng đã để các việc tích trữ lại. |
Chỉ tối đến , bao giờ các việc vặt đã xong xuôi , nàng mới được gần con và mới cho con bú được tử tế. |
Có lẽ không tình cờ vì... vì làm sao ? Nhưng lần này chàng cũng không tìm được cách giải nghĩa cho xuôi. |
| Trương đưa mắt nhìn người con gái nằm cạnh , hai tay bỏ xuôi , ngực đều đều lên xuống. |
* Từ tham khảo:
- xuôi chiều
- xuôi cò
- xuôi dòng
- xuôi gió
- xuôi ngược
- xuôi rót