| xử thế | đt. Ăn-ở với đời, đối-xử với người đời: Phép xử-thế. |
| xử thế | - đgt (H. thế: đời) Giao thiệp với mọi người trong đời: Công việc lúc bấy giờ của tôi cố nhiên là phải giao thiệp đúng với cách xử thế (NgCgHoan). |
| xử thế | đgt. Đối xử với người đời: biết cách xử thế. |
| xử thế | đgt (H. thế: đời) Giao thiệp với mọi người trong đời: Công việc lúc bấy giờ của tôi cố nhiên là phải giao thiệp đúng với cách xử thế (NgCgHoan). |
| xử thế | đt. Ăn ở với đời. |
| xử thế | .- Giao thiệp với đời: Biết cách xử thế. |
| xử thế | ở đời: Xử-thế cho phải đạo. |
| Mặc bà muốn xử thế nào thì xử. |
| Người bệnh tuy cô lập để khỏi rầy rà cho người quyến thuộc nhưng những oán thù chồng chất do cách xử thế lấn áp tàn nhẫn của ông Tư Thới cứ còn nguyên vẹn đó , chờ dịp là trỗi dậy. |
| Nhưng thầy còn lớn hơn anh con trên một giáp , tại sao con nói được ! Sự phấn khích hiếm có của Huệ như một đợt sóng , cuốn đi tất cả những giả dối , e ngại , khách sáo thường bập bềnh trên mặt cách xử thế , để dưới ánh sáng của trí tuệ , chỉ còn lại lòng chân thành trong suốt , ai ai cũng có thể nhìn đến tận đáy lòng của nhau. |
| Thế là bác thỏa nguyện rồi ! Phạt , xử thế nào , bác cũng cam nhận tất ! Rồi ông Tuyết xử thế nào ? Không biết. |
| Nhũn nhặn , cẩn thận trong cách xử thế như một người đứng tuổi từng trải , Lợi đem quà cáp đến biếu cho những người thợ vôi trước khi ngỏ ý nhờ họ xây mộ cho thân nhân với một giá công quá cao. |
| phần lớn đều bắt chước lối xử thế khôn ngoan của chú Bảy ! * * * Từ đó , mỗi lần về Huề , Lợi thường ghé nhà chú Bảy. |
* Từ tham khảo:
- xử trảm
- xử trí
- xử tử
- xứ
- xứ sở
- xứ uỷ