| xiêm | dt. Củn, váy, vật che hạ-bộ: áo xiêm ràng-buộc lấy nhau, Vào lòn ra cúi công-hầu mà chi (K). |
| xiêm | dt. X. Thái-lan (PH. III): Chuối lá xiêm, mảng-cầu xiêm, vịt xiêm. |
| xiêm | dt. Đồ mặc che nửa thân trước, trang y phục của người quyền quý thời cổ: chuốt áo sửa xiêm o xiêm áo o xiêm nghê o xiêm y o áo xiêm. |
| xiêm | dt 1. Phần y phục mặc để che phần dưới thân thể trong thời phong kiến: Trâm cài, xiêm giắt thẹn thùng, lệch vòng tóc rối, lỏng vòng lưng eo (Chp), Cởi xiêm, lột áo chán chường, trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm rầm (K). |
| xiêm | dt. Bộ phận trong (...) phục ngày xưa, che phần dưới người. |
| xiêm | đd. Trước kia gọi là Thái lan. || Người Xiêm. |
| xiêm | .- d. 1. Váy của phụ nữ nhà quyền quí thời phong kiến. 2. Áo dài của đàn ông mặc trong khi yết triều dưới thời phong kiến. |
| xiêm | Bộ phận trong y-phục, mặc ở phần dưới người: Mặc áo xiêm đi chầu. Văn-liệu: Tưng-bừng sắm sửa áo-xiêm (K). áo-xiêm đùm bọc lấy nhau, Vào luồn ra cúi công-hầu mà chi (K). Xiêm-nghê nọ tả tơi trước gió (C-o). Xiêm tơi-tả bức, áo lang-lở màu (Nh-đ-m). |
| xiêm | Nước ở về phía tây xứ Ai-lao và phía bắc xứ Cao-mên. |
| Ở các nước Viễn Đông , Nhật , Tàu , xiêm , nhất là nước Tàu thuỷ tổ của nền văn hoá Á đông , cái phạm vi gia đình bây giờ cũng không như trước nữa. |
Chị ạ , trông con cóc đậu trên cái cọc be rau muống như pho tượng đồng đen một cô kỹ nữ xiêm La giở hai tay ra múa. |
| Bây giờ chính con gái , rể , cháu của " kẻ cô thế " đấy trở về An Thái ! Hóa ra chuyện đời xưa có thực chăng ? Dân An Thái thích thú tiếp đón gia đình ông giáo như họ sẽ thích thú khi gặp cô Tấm trong truyện cổ tích lấy từ hũ xương cá bống nào hài cườm , xiêm lụa , yếm đào , ngay dưới gốc cây gạo ở chợ An Thái này cho họ xem ! Thiện cảm của đám đông dồn dập đến như sóng. |
| Sao cứ làm khó khăn cho người ta vậy ? Nếu mưa to thì Tây còn chưa dám vào đâu , phải không anh Ba ? Dì Tư Béo lạch bà lạch bạch như con vịt mái xiêm , ra đứng bên cạnh lão , vừa thở dài vừa hỏi phụ họa : Dứt khoát là mưa thì nó không dám tiến công. |
| Bọn con gái bưng cả những rổ quả mãng cầu xiêm , vác cả những bó mía vào đựng trong phòng thông tin để ngồi bán. |
| Các công nương mỹ nữ , trong xiêm y lộng lẫy , đi trong sương mù , gió lạnh hái hoa đêm về cùng với các trái cây đặt lên bàn thờ , vì theo tục lệ truyền lại thì ăn trái cây tháng này tránh được tai nạn bất thường , còn hoa đem sắc lên lấy nước uống thì tránh được nhiều bệnh tật trong những ngày đông tháng giá. |
* Từ tham khảo:
- xiêm y
- xiểm
- xiểm nịnh
- xiên
- xiên
- xiên xéo