| xén | đt. Tề, cắt cho đều: Xén giấy, xén tóc. // (R) bt. Chận, lấy bớt: Ăn xén; Xén mất mấy trăm đồng. |
| xén | dt. Đồ lặt-vặt bày la-liệt: Hàng xén. |
| xén | - đgt Cắt bớt chỗ không cần thiết: Xén giấy; Xén hàng rào cho bằng phẳng. |
| xén | đgt. Cắt bớt cho đều, cho bằng: xén giấy o xén hàng rào o xén tóc o xén mép vải. |
| xén | đgt Cắt bớt chỗ không cần thiết: Xén giấy; Xén hàng rào cho bằng phẳng. |
| xén | đt. Cắt bớt chỗ thừa: Xén giấy. Ngb. Ăn bớt, ăn bớt: Xén bớt một số tiền. || Hàng xén, cửa hàng nhỏ bán nhiều thứ hàng hoá nho nhỏ như kim chỉ, khuy lượt. |
| xén | .- đg. Cắt bớt chỗ không cần thiết: Xén giấy; Xén bờm ngựa. |
| xén | Cắt bớt chỗ thừa cho đều: Xén giấy. Xén râu. Xén tóc. Xén cành cây. |
| Trương nhớ ngay ra là Mùi , một cô hàng xén ở cạnh nhà trọ , chàng đã quen mấy năm trước , khi chưa đỗ tú tài. |
| Mùi nghĩ sao ? Trương thấy hai mắt Mùi sáng hẳn lên và chàng thoáng nhớ lại cô hàng xén vui tươi vẫn mỉm cười với chàng mỗi lần chàng đi học về qua nhà. |
| Phải buôn hàng xén như trước. |
| Anh muốn thế , muốn em là một cô hàng xén. |
Trương uống luôn một cốc nữa ; chàng đã thấy say bàng hoàng và lúc ôm Mùi trong lòng , Trương có cái cảm tưởng là ôm cô hàng xén đã quen chàng và có lẽ đã yêu chàng từ ngày chàng còn là một cậu học trò khoẻ mạnh. |
| Còn em , mai em bỏ nghề này đi , trở về mở ngôi hàng xén mà kiếm ăn. |
* Từ tham khảo:
- xèng
- xẻng
- xẻng lẻng
- xoáy thượng
- xoăn
- xoăn xuýt