| xem | đt. X. Coi: Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả-tơi xem hội (tng.). |
| xem | - đgt 1. Nhìn để biết, để hiểu ý nghĩa: Xem chợ; Xem cảnh; Xem sách; Xem báo 2. Xét kĩ: Cần phải xem sổ sách kế toán 3. Đối đãi: Khi thầy, khi tớ, xem thường, xem khinh (K) 4. Dựa vào thứ gì mà đoán việc tương lai: Xem số tử vi. |
| xem | đgt. 1. Nhìn bằng mắt để biết: xem sách o xem phim. 2. Kiểm tra, nhìn nhận lại để biết thực chất ra sao, cần điều chỉnh thế nào: cần xem lại tất cả mọi vấn đề. 3. Nhận định, đánh giá để biết ra sao, như thế nào: thử làm xem o tính lại xem. 4. Đoán định số mệnh theo thuật bói toán: xem tử vi o xem tướng số. 5. Coi là, coi như: Hai người xem nhau như anh em. |
| xem | đgt 1. Nhìn để biết, để hiểu ý nghĩa: Xem chợ; Xem cảnh; Xem sách; Xem báo. 2. Xét kĩ: Cần phải xem sổ sách kế toán. 3. Đối đãi: Khi thầy, khi tớ, xem thường, xem khinh (K). 4. Dựa vào thứ gì mà đoán việc tương lai: Xem số tử vi. |
| xem | đt. Coi, để ý xét: Xem hát bóng. Xem tướng. || Xem bói. Xem mạch. Xem thư. Xem truyện. Xem tướng. Ngr. Cho như là: Xem trọng. |
| xem | .- đg. 1. Nhìn để biết, để tìm ra ý nghĩa; đọc bằng mắt. Xem phong cảnh; Xem sách báo. 2. Đoán hậu vận, tính tình... trên cơ sở phi khoa học: Xem tướng; Xem số tử vi. 3. Xét kỹ: Xem sổ sách để kiểm tra. 4. Coi, đối đãi: Khi thầy, khi tớ xem thường xem khinh (K). |
| xem | Coi, nom, để ý xét cho biết: Xem sách. Xem hội. Xem bói. Xem tướng. Xem số. Văn-liệu: Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả tơi xem hội. Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống (T-ng). Xem hoa, bóng thẹn; trông gương, mặt dày (K). Khi thầy khi tớ xem thường, xem khinh (K). Xem cơ báo-ứng biết tay trời già (Nh-đ-m). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Cụ xem cô ấy thế nào. |
| Nhưng cũng hãy thong thả để xem ngã ngũ ra làm sao đã ". |
| Tôi phải về xem cơm nước chiều nay ra sao. |
| Từ đó , những lúc rỗi rãi , bà Tuân chỉ dò la xem món nào hiền lành , có thể tạm dùng được , bà bắn hỏi ngay. |
| Mục đích của bà chỉ để được xem cách ăn nói , làm lụng , đi đứng của Trác. |
* Từ tham khảo:
- xem bói ra ma, quét nhà ra rác
- xem chừng
- xem giỏ bỏ thóc
- xem gió bỏ buồm
- xem hội đến chùa
- xem hội đi cho đến chùa