| xe pháo | dt. Con xe và con pháo, tên hai lá bài tứ-sắc hoặc hai con cờ tướng. // (lóng): Nh. Xe-cộ hay Xăng-nhớt, việc tốn kém để đi lo một công-việc gì: Tiền xe pháo. |
| xe pháo | dt. Xe cộ dùng để đi đường dài, chuyên chở nói chung: chuẩn bị xe pháo o tiền xe pháo. |
| xe pháo | dt Xe cộ nói chung: ở nhà quê ra đi, không gặp xe pháo gì mà thuê. |
| xe pháo | .- Xe cộ nói chung: Không có xe pháo gì mà đi. |
Chẳng qua duyên nợ ba sinh Mơ màng ngó xuống cõi trần làm chi Hòn gạch vàng lát cửa điện môn Quan đồn tiễn chức , nhẽ khôn lánh mình Đàn nguyệt kia khen ai khéo gẩy tính tình Bốn dây to nhỏ tựa hình mưa sa Bàn cờ kia khen ai khéo đấm tốt ba Lên xe pháo vọt , mã đà sang sông. |
BK Chẳng qua duyên nợ ba sinh Mơ màng ngó xuống cõi trần làm chi Hòn gạch vàng lát cửa điện môn Quan đồn tiễn chức , nhẽ khôn lánh mình Đàn nguyệt kia khen ai khéo gảy tính tình Bốn dây to nhỏ tựa hình mưa sa Bàn cờ kia khen ai khéo đánh tốt ba Lên xe pháo vọt , mã đà sang sông Câu thơ nôm có bốn chữ đề. |
Chẳng qua duyên nợ ba sinh Mơ màng ngó xuống cõi trần làm chi Hòn gạch vàng lát cửa điện môn Quan đồn tiễn chức , nhẽ khôn lánh mình Đàn nguyệt kia khen ai khéo gẩy tính tình Bốn dây to nhỏ tựa hình mưa sa Bàn cờ kia khen ai khéo đánh tốt ba Lên xe pháo vọt , mã thì sang sông. |
Hắn vội nói : Anh không cần nhưng em muốn anh cứ cầm lấy và đây em đưa thêm " chợm gập " (5) nữa để anh xe pháo. |
| "Đây , kết nhất bộ nhị đây" , "Tôi xe pháo mã" , "Có ai có pháo không , không có , mã tôi ăn đây này !" Nhìn ra ngoài thì cành đào cắm lọ in bóng lên tường lung linh như một bức tranh thủy mạc Tàu. |
| Tiền xe pháo mà thừa thì chẳng kể , chứ nếu lại ăn hết vào chỗ ấy thì rồi người ta không biết trông vào đâu mà ăn cho đến tết nguyên đán. |
* Từ tham khảo:
- xe song mã
- xe tải
- xe tay
- xe tăng
- xe thồ
- xe thồ mộ