| xe ngựa | dt. Các thứ xe do ngựa kéo: Đánh xe ngựa. // (B) Chốn phồn-hoa, đô-hội: Xe-ngựa bao nhiêu, bụi bấy-nhiêu (TTT). |
| xe ngựa | dt. 1. Xe do ngựa kéo: đi xe ngựa. 2. Nh. Ngựa xe: Ngựa xe như nước áo quần như nen (Truyện Kiều). |
| xe ngựa | dt Xe do ngựa kéo: Xe ngựa có một ngựa kéo gọi là xe độc mã, nếu có hai ngựa kéo gọi là xe song mã. |
| xe ngựa | dt Xe và ngựa đi tấp nập: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K). |
| xe ngựa | .- Xe do ngựa kéo. |
| xe ngựa | 1. Xe do ngựa kéo: Đi xe ngựa. 2. Xe và ngựa, dùng để chỉ những người quyền-quí: Xe ngựa đầy cửa. |
| Hai tháng nay chúng ta tung hoành khắp vùng cận sơn hai phủ Qui Nhơn và Phú Yên , phá kho thóc , đốt sổ thuế , bắt hết bọn hào lý mà chúng dám làm gì đâu ! Áo mão xe ngựa ghê gớm lắm , nhưng gặp bọn chân đất chúng ta , chúng chạy như vịt. |
| Hắn hỏi tại sao cần bao nhiêu quân cũng giữ đủ , cần bao nhiêu khí giới , xe ngựa , không thiếu món gì hết , mà suốt một tháng trời không nên cơm cháo gì. |
| Ông già Tám đánh xe ngựa ở sát cạnh nhà tôi lúc nào cũng sẵn sàng một ngọn tầm vông , chỉ chờ dịp xông ra đâm chết lũ giặc. |
| Thơ rằng : Gửi Cần chánh học sĩ Nguyễn hầu , Dặm khách muôn nghìn nỗi nhớ nhung , Có ai tới đấy gửi cho cùng Mối tình chốc đã ba năm vẹn Giấc mộng rồi ra nửa khắc không xe ngựa trộm mừng duyên tấp nập Phấn son càng tủi phận long đong Bụi còn đôi chút sương đeo mái Lầu nguyệt năm canh chiếc bóng chong Đọc bài thơ , ông biết người tình cũ có ý thầm trách mình làm quan to nên quên cả bạn bè , mình phải gặp nàng để thanh minh mới được. |
| Nhưng chẳng gì bây giờ ông anh cũng đường đường phương diện quốc gia , lúc nhìn thấy ông anh xe ngựa về tới đầu ô , tôi đâu dám đường đột đến chào để làm nhục thể quan Chánh sứ Cần chánh điện học sĩ Du đức hầu. |
| Họ xác định lấy công làm lãi nên không dám đi xe ngựa mà gánh bộ , mệt thì nghỉ , đói giở cơm nắm ra ăn , tối nghỉ nhờ , sáng dạy sớm nấu cơm ăn , vắt cơm xong lại lên đường. |
* Từ tham khảo:
- xe nước
- xe pháo
- xe quệt
- xe song mã
- xe tải
- xe tay