| xâu xé | đt. Tranh-giành, xung-đột nhau (chỉ dùng cho một bọn): Không bao nhiêu mà anh em xâu-xé với nhau. |
| xâu xé | - đgt 1. Làm tình làm tội: Kẻ cho vay xâu xé con nợ 2. Tranh giành lẫn nhau: Bọn đế quốc xâu xé nhau 3. Chia năm xẻ bảy: Có thời bọn đế quốc xâu xé các thuộc địa. |
| xâu xé | đgt. 1. Tranh giành, giằng xé nhau để cướp lấy về mình: Bầy sói xâu xé con mồi o Nội bộ lục đục xâu xé nhau o bị các con nợ xâu xé. 2. Giày vò làm cho đau đớn về tinh thần: Nỗi ân hận xâu xé ruột gan o bị giằng co, xâu xé bởi những tình cảm mâu thuẫn. |
| xâu xé | đgt 1. Làm tình làm tội: Kẻ cho vay xâu xé con nợ. 2. Tranh giành lẫn nhau: Bọn đế quốc xâu xé nhau. 3. Chia năm xẻ bảy: Có thời bọn đế quốc xâu xé các thuộc địa. |
| xâu xé | đt. Tranh-giành giựt xé nhau. |
| xâu xé | .- đg. 1. Làm tình làm tội: Khách nợ xâu xé. 2. Chia năm sẻ bảy: Đế quốc xâu xé các nước thuộc địa. 3. Hục hặc tranh giành lẫn nhau: Đế quốc xâu xé nhau. |
| xâu xé | Lôi kéo dằng xé: Khách nợ xâu-xé. |
| Rồiai muốn băm vằn xâu xé em thế nào cũng được. |
| Những tê tái cực nhục lại đến xâu xé tim Bính. |
Thoáng phút giây Bính thấy hết cả mọi sự tuyệt vọng tối tăm từ nay trở đi không lúc nào không xâu xé tâm can Bính , và Bính sẽ sống một đời khốn nạn dài vô cùng tận. |
| Rồiai muốn băm vằn xâu xé em thế nào cũng được. |
Có một thoáng gì đó , như là một chút hư vô trong con người thực dụng Tô Hoài chăng? Một nhận xét như thế là đầy mâu thuẫn , nhưng biết sao được , con người mỗi chúng ta trong những năm này bị bao sức mạnh xâu xé , kể sao cho xiết ! Một chút khinh bạc có từ rất sớm (bản thân Vũ Ngọc Phan vốn rất hiền từ cũng phải nhận ra và lên tiếng cảnh cáo , khi đọc Quê người , O chuột...) , cái khinh bạc đó hẳn không bao giờ mất hẳn. |
Mẹ chồng chỉ chực nhảy vào cô mà xâu xé như bao nhiêu cảnh đánh ghen vẫn thường được đăng tải trên các trang mạng xã hội. |
* Từ tham khảo:
- xấu
- xấu bao thì xấu bì, xấu tao cũng xấu mi
- xấu chàng hổ ai
- xấu bụng
- xấu chơi
- xấu chữ mà lành nghĩa