| xấu | tt. Có vẻ thô, không đẹp, khó coi, không vừa mắt: Mặt xấu, đồ xấu; Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (tng); Đừng chê tôi xấu tôi đen, Kìa như nước đục, đánh phèn cũng trong (CD). // bt. Hẹp-hòi, ác-độc, ích-kỷ, không tử-tế: Bụng xấu, chơi xấu, ở xấu; đừng xấu với anh em. // bt. Thẹn, nhục-nhã, mắc-cỡ: Bêu-xấu; chịu xấu, làm xấu, mang xấu, nói xấu; Xấu lá xấu nem, xấu em xấu chị (tng). // Xinh đẹp, khoẻ mạnh, dễ thương (kiêng-cữ): Đẻ thằng con xấu quá!. // (bạc) Xui, thua luôn: Bài xấu. |
| xấu | - t. 1 Có hình thức, vẻ ngoài khó coi, gây cảm giác khó chịu, làm cho không muốn nhìn ngắm; trái với đẹp. Chữ xấu. Xấu như ma. Xấu người nhưng đẹp nết. 2 Có giá trị, phẩm chất kém, đáng chê; trái với tốt. Hàng xấu. Đất xấu. 3 Thuộc loại có thể gây hại, mang lại điều không hay, đáng phàn nàn; trái với tốt. Bạn xấu. Thời tiết xấu. Tình hình xấu. Triệu chứng xấu. 4 Trái với đạo đức, đáng chê trách; trái với tốt. Hành vi xấu. Có nhiều tính xấu. Ăn ở xấu. Thái độ xấu. 5 Có giá trị đạo đức kém, đáng khinh, đáng xấu hổ. Nêu gương xấu. Xấu mặt vì con. Xấu chàng hổ ai (tng.). |
| xấu | tt. 1. Có hình dạng, phẩm chất... làm cho khó chịu, không muốn nhìn, không muốn xem, muốn phủ nhận; trái với đẹp: xấu như ma o Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (cd.) o xấu mặt dễ sai o viết xấu o vẽ xấu. 2. Có phẩm chất hoặc giá trị thấp; trái với tốt: bạn xấu o hàng xấu o thời tiết xấu o có mười thì tốt, có một thì xấu (tng.) o bêu xấu o xấu chàng hổ ai (tng.). |
| xấu | tt 1. Có vẻ ngoài khiến người ta không muốn nhìn: Bức tranh xấu; Chồng xấu vợ xấu những lo mà gầy (cd). 2. Kém phẩm chất: Vải xấu; Hàng xấu. 3. Không có giá trị về mặt sử dụng: Đất xấu; gỗ xấu. 4. Không hợp với ý muốn: Thời tiết xấu; Tình hình xấu. 5. Kém đạo đức: Hành động xấu; Tính tình xấu. 6. Đáng chê trách; Đáng hổ thẹn: Nêu gương xấu.trgt Nói sự đối xử không tốt: Anh chàng ấy xấu chơi; Nói xấu bạn bè. |
| xấu | tt. 1. Không đẹp: Mặt xấu nhưng tiền không xấu (T.ng). 2. Không tốt, kém: Lụa xấu. Gạo xấu. || Hạng xấu. 3. Hổ thẹn: Xấu chàng, hổ ai? |
| xấu | .- t. 1. Có hình dạng gây cho người nhìn cảm tưởng dễ chán: Bức tranh xấu, chẳng ai mua; Phong cảnh xấu, toàn ruộng cằn dưới chân đồi trọc; Ảnh xấu. 2. Kém phẩm chất: Giấy xấu. 3. Có ít hoặc không có giá trị đạo đức: Hành động xấu của kẻ ăn cắp vặt; Tính xấu. 4. Đáng hổ thẹn: Tham ô xấu lắm. |
| xấu | I. Không đẹp, khó coi: Mặt xấu. Người xấu. Vết xấu. Văn-liệu: Xấu người, tốt nết. Xấu như ma cũng chà con gái. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (T-ng). II. Không tốt, kém: Xấu nết. Văn-liệu: Xấu số, thiệt phận. Xấu đều hơn tốt lỏi. Xấu gỗ nhưng tốt nước sơn (T-ng). III. Hổ thẹn: Làm bậy mang xấu. Làm xấu cha, xấu mẹ. Văn-liệu: Xấu chàng, hổ ai? Xấu mặt mà chặt dạ. Xấu mặt xin tương, cả phường cùng húp (T-ng). Ong qua, bướm lại đã thừa xấu-xa (K). |
| Còn xấu đẹp ít khi để ý tới. |
| Bà vừa nhặt những hạt đậu xxấu, vừa lẩm bẩm : " Có mấy hạt đỗ mà cứ nhịn để cho mọt đục. |
| Một đôi khi nàng gặp vài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xxấuhổ , không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Nhưng Trác lại xxấuhổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xxấuhổ trong bộ quần áo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh sặc sỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
| Nàng khát , nhưng vừa xxấuhổ vừa chẳng biết mời mọc ra sao , nên nàng cũng không dám uống. |
* Từ tham khảo:
- xấu chàng hổ ai
- xấu bụng
- xấu chơi
- xấu chữ mà lành nghĩa
- xấu dây mẩy củ
- xấu, đánh trấu ra vàng