| xanh xanh | tt. Hơi xanh; màu xanh trông ở xa. // (R) Trời cao: Xanh-xanh chẳng giúp anh-hùng, Thì chi lũ kiến đàn ong tơi-bời (Ph. Tr). |
| xanh xanh | tt. Xanh (mức độ giảm nhẹ): Chân mây mặt đất một màu xanh xanh (Truyện Klều). |
| xanh xanh | tt Xanh đều khắp: Cây xanh xanh mà lá cũng xanh xanh (Vũ phạm Hàm). |
| xanh xanh | tt. Hơi xanh. Chân mây mặt đất một màu xanh-xanh. (Ng.Du). |
| xanh xanh | .- Hơi xanh. |
| xanh xanh | Hơi xanh: Chân mây mặt đất một màu xanh -xanh (K). |
| Trên tầu , tôi mải mê ngắm dẫy đồi núi xanh xanh ở tận chân trời ; chỗ tôi sắp đến cũng có những đồi núi như thế. |
Ai đi qua phố Khoa Trường Dừng chân ngắm cảnh núi rừng xanh xanh Dòng sông uốn khúc chảy quanh Trên đường cái lớn bộ hành ngược xuôi. |
Áo xông hương của chàng vắt mắc Đêm em nằm , em đắp lấy hơi Gửi khăn , gửi túi , gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa Vì mây cho núi nên xa Mây cao mù mịt , núi nhoà xanh xanh. |
Bà kia bận áo xanh xanh Ngồi trong đám hẹ nói hành con dâu Bà ơi ! tôi không sợ bà đâu Tôi se sợi chỉ , tôi khâu miệng bà Chừng nào bà chết ra ma Trong chay ngoài hội , hết ba chục đồng Không khóc thì sợ lòng chồng Có khóc cũng chẳng mặn nồng chi đâu. |
| Ông tìm thấy dấu xanh xanh của một hàm râu mới cạo. |
A ! Cái dao găm ! Tôi chợt kêu khe khẽ và từ từ rút lưỡi dao ra khỏi chiếc da bao láng bóng vì đẫm mồ hôi người lâu năm ánh thép xanh xanh của lưỡi dao sắc như nước lóa lên mỗi lần trời chớp. |
* Từ tham khảo:
- xanh xao
- xanh xương
- xành xạch
- xảnh
- xảnh xẹ
- xao