| xã trưởng | dt. Người đứng đầu hội-đồng hương-chính một xã ở Trung và Bắc-Việt. // C/g. Thôn-trưởng, một hương-chức ban hội-tề hồi xưa ở Nam-Việt, cùng với Hương-thân và Hương-hào làm ban Hương-chức đương-niên hành-sự; riêng xã-trưởng giữ mộc-ký của làng cùng những công-văn, hiểu dụ, của nhà nước và chuyên lo thâu thuế cùng nạp thuế cho nhà-nước, chức vụ tương-đương với uỷ-viên tài-chánh xã bây giờ. |
| xã trưởng | dt. Người đứng dầu chính quyền xã. |
| xã trưởng | dt (H. trưởng: người đứng đầu) 1. Người đứng đầu một xã trong xã hội cũ (cũ): Xã có xã trưởng sửa sang, thôn có thôn trưởng giữ giàng việc quan (Thiên Nam ngữ lục) 2. Người đứng đầu cơ quan hành chính một thị xã trong một số nước: Viên xã trưởng thành phố Ly-ông. |
| xã trưởng | dt. Lý-trưởng. |
| xã trưởng | .- Người đứng đầu cơ quan hành chính một xã trong các nước tư bản: Xã trưởng Ly-ông. |
| Nhưng các chức sắc cấp nhỏ trực tiếp với dân chúng như bọn đốc ốp tiền sai dư , tô ruộng và sưu dịch ; bọn ký lục trông coi sổ sách , bọn cai tổng , duyệt lại , tướng thần , xã trưởng , đều là người địa phương. |
| Bọn xã trưởng cai tổng căn cứ vào đó toàn quyền ấn định ai là chính hộ , ai là khách hộ , ghi bỏ tên ai vào sổ binh , phân cho người nào truất bỏ không cấp công điền cho người nào… Nắm được uy quyền rộng rãi như vậy , những chức sắc địa phương đã xua đám dân xiêu tán mới nhập lên phía tây con đường cái quan , vùng giáp giới núi rừng Tây Sơn thượng. |
| Hắn là ai ư ? Một tên xã trưởng trong vùng , chuyên lo thúc ốp tiền sai dư và giúp cai tổng , duyệt lại lập sổ đinh. |
Hôm khác lại có một xã trưởng đến. |
| Ông giáo khỏi phải hồi hộp , thắc mắc như lần trước , vì tên xã trưởng này tính tình bộp chộp , ưa khoe khoang hơn tên kia. |
| Nhờ hắn ông giáo biết hiện ở đây có tất cả bốn xã trưởng và năm tướng thần , tất cả chín người đều được làm việc , nhưng phải cử thêm một viên tri ấp làm đầu mục. |
* Từ tham khảo:
- xã xượi
- xál
- xá
- xá
- xá
- xá chi