| vuột | đt. Chà xuôi mạnh tay cho sạch nhớt: Vuột lươn, chà vuột. // (R) Bị lột da: Phỏng (bỏng) nước sôi, da chân vuột cả. // (B) Thoát khỏi, hỏng mất: Chạy vuột; áp-phe đó vuột rồi. |
| vuột | đgt. 1. Lột ra, tuột ra: bị bỏng vuột da. 2. Tuột mất: Thằng ăn cắp chạy vuột mất o vuột nợ không trả. |
| vuột | đgt 1. Như Tuột: Bị bỏng vuột da. 2. Lật, không trả: Vuột nợ. |
| vuột | đt. Tuột, sút. |
| vuột | .- 1. t. Nói da sầy hay tuột ra: Bị bỏng vuột da. 2. ph. Tuột mất: Con lợn chạy vuột. |
| vuột | I. Lột ra, tuột ra: Bị bỏng vuột da. II. Tuột mất: Thằng ăn-cắp chạy vuột mất. Nghĩa rộng: Lật tuột hẳn: Vuột nợ không trả. |
| Trời chạng vạng tối nó vuột ra cánh đồng. |
| Như vậy tôi sẽ có cơ hội thực hiện giấc mơ tình cảm của mình , cái cơ hội mà tôi luôn âm thầm chờ đợi và có lúc tưởng đã đời đời vuột thoát. |
| Nếu trật vuột thì không có dịp nào nữa đâu , tôi đã... Được rồi , được rồi ! Hạ sĩ Cơ gật đầu liên tiếp hai ba cái Thím Ba lại rỉ tai anh ta : Cậu dặn kỹ anh em là phải giữ kín. |
Tên thiếu tá Sằng vụt đưa hai tay lên như rán sức trì níu lại cái gì vừa vuột khỏi : Tụi Việt cộng đang chết nghẹt trong hang. |
| Anh đến bên vợ khẽ hỏi : Sắp nhỏ đâu rồi mình? Chị Hai Thép đáp : Tôi gởi nó ở trong xóm Giữa lúc đó , thằng út vùng vuột ra khỏi tay mấy người đang ôm nó , chạy trở vô hang. |
| Trời chạng vạng tối nó vuột ra cánh đồng. |
* Từ tham khảo:
- vuột lươn
- vuột nợ
- vuột tuốt
- vút
- vút
- vút