| vực | dt. Nơi nước sâu: Đố ai lặn xuống vực sâu, mà đo miệng cá uốn câu cho vừa (CD). // (B) Tiếng ví cái gì quá nhỏ, quá xấu, quá dở đối với cái cùng loại quá to, quá đẹp, quá giỏi....: Một trời một vực. // (R) đt. C/g. Giựt, rút bớt, làm cho lưng: Đợi nước vực; đong vực, gạt cho vực. |
| vực | đt. Bồng người bệnh đi: Vực nàng về chốn hiên tây (K). // (R) a. Kêu, gọi người mê, chết giấc: Vực dậy. // b. Vùa giúp, nâng đỡ: Bênh vực, phò vua vực nước; // c. Rèn tập, dạy kèm: Vực ngựa kéo xe, vực trâu kéo cày, vực trẻ học. |
| vực | dt. X. Vức: Khu-vực. |
| vực | - 1 dt Lượng đựng vừa đến miệng: Vực bát cơm ăn mãi chưa xong. - 2 dt Chỗ nước sâu: ở trên đỉnh núi, trượt chân một cái là nhào xuống vực sâu (HCM); Trời thẳm vực sâu (tng); Một vực một, Như rồng chuyển mình bay lên khỏi vực (TrVGiàu). - 3 đgt 1. Tập cho trâu bò bắt đầu cày: Thở như trâu bò mới vực (tng). 2. Khiêng người ốm, người yếu đi chỗ khác: Vực nàng vào chốn hiên tây, cắt người coi sóc, rước thầy thuốc men (K). |
| vực | dt. 1. Chỗ nước sâu: cá ở vực o chìm xuống vực 2. Chỗ lũng sâu giữa hai vách núi: Xe bị lao xuống vực o Vực thẳm non cao. |
| vực | 1. Cõi, bờ cõi;: Cương vực o địa vực o khu vực o lưu vực 2. Phạm vi, giới hạn: âm vực o lãnh vực o lĩnh vực. |
| vực | đgt. 1. Rèn cặp: vực nghé cày o vực trẻ học. 2. Nâng đỡ, giúp ngồi dậy, đứng dậy: vực người ốm. 3. Giúp vượt qua yếu kém để vươn lên: vực phong trào của lớp lên o Mấy học sinh kém vực mãi cũng không khá lên được. |
| vực | dt Lượng đựng vừa đến miệng: Vực bát cơm ăn mãi chưa xong. |
| vực | dt Chỗ nước sâu: ở trên đỉnh núi, trượt chân một cái là nhào xuống vực sâu (HCM); Trời thẳm vực sâu (tng); Một vực một, Như rồng chuyển mình bay lên khỏi vực (TrVGiàu). |
| vực | đgt 1. Tập cho trâu bò bắt đầu cày: Thở như trâu bò mới vực (tng). 2. Khiêng người ốm, người yếu đi chỗ khác: Vực nàng vào chốn hiên tây, cắt người coi sóc, rước thầy thuốc men (K). |
| vực | dt. Chỗ nước sâu: Một vực, một trời. || Vực sâu, vực thẳm. |
| vực | đt. 1. Rèn, tập cho thuần: Vực con trâu cày. 2. Nâng dậy: Vực nàng vào chốn hiên-tây (Ng.Du). Xt. Bênh vực. |
| vực | (khd) Cõi: Khu-vực. |
| vực | - d. Lượng đong vừa đầy đến miệng đồ đong: Một vực đấu gạo. |
| vực | .- d. Chỗ nước sâu trong một cái đầm hay dòng nước. Một vực một trời. Khác nhau xa quá. |
| vực | .- đg. 1. Rèn cặp: Vực nghé cày. 2. Nâng lên: Vực người ốm dậy. |
| vực | Lượng đong vừa đầy đến miệng: Vực đấu thóc. Vực bát gạo. |
| vực | Chỗ nước sâu: Cá ở vực. Chìm xuống vực. Văn-liệu: Trời thẳm, vực sâu. Một vực, một trời (T-ng). |
| vực | I. Rèn cặp: Vực nghé cày. Vực trẻ học. II. Nâng đỡ, giúp đỡ: Vực người ốm. Bênh-vực kẻ hèn-yếu. Văn-liệu: Vực nàng vào chốn hiên-tây (K). Xót nàng sẽ lại vực ra dần-dần (K). |
| vực | Cõi (không dùng một mình): Địa vực. Khu vực. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , còn đâu mày phải làm không được dạy khôn thế ! Trác được " cô " bênh vvựccũng sung sướng trong lòng. |
| Mày để cá vào mâm thì mày phải đậy ngay lại chứ ! Còn kênh kiệu sai ai ? Thằng nhỏ được mợ phán bênh vvực, lại càng nói to , vừa nói vừa sỉa vào mặt nàng : Cô ác vừa vừa chứ , cô làm không nên cô còn đổ cho tôi. |
Nàng tủi thân , thấy thằng nhỏ cũng tìm cách lấn át mình mà cô không hề bênh vvực. |
| Nhưng chồng nàng lại rút rát quá , chẳng bao giờ dám bênh vvựcnàng một cách quả quyết trước mặt mọi người. |
| Trước kia , một đôi khi cậu cũng mắng bảo mợ phán nhưng nay có khó chịu , cậu cũng phải ngậm miệng , nói ra lại e vợ ngờ vvựclà có ý bênh vực vợ bé. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
* Từ tham khảo:
- vừng
- vừng
- vừng
- vừng đất
- vững
- vững