| vừa vừa | tt. Hơi vừa: Quần thì rộng, cái áo vừa-vừa. // Bơn-bớt cho vừa, tiếng khuyên bớt lại: Chạy vừa-vừa, nói vừa vừa. |
| vừa vừa | tt. Ở mức độ vừa phải đúng với cái chừng mực cần và đủ: Đọc vừa vừa thôi đừng to quá ảnh hưởng đến người khác o Cậu để ý thấy cô Miến là một cô gái đẹp, trước còn đẹp vừa vừa rồi dần dần (...) anh cứ thấy cô càng đẹp quá, đep lạ (Tô Hoài) o Nghịch vừa vừa chứ o Tầm cỡ công trình cũng vào loại vừa vừa. |
| vừa vừa | tt, trgt 1. Không nhiều, không ít: Lương tháng cũng vừa vừa. 2. Không quá đáng: Phê bình vừa vừa thôi. |
| vừa vừa | bt. ít ít: Hãy tiêu pha vừa-vừa. || Hút thuốc vừa-vừa. |
| vừa vừa | .- ph. Từ chỉ những sự việc khác nhau xảy ra đồng thời: Vừa ăn vừa nói; Vừa đi vừa hát. |
| vừa vừa | .- Đúng chừng mực, hoặc hơn kém rất ít: Ăn vừa vừa thôi, đừng ăn no quá. |
| vừa vừa | In ít: ác vừa-vừa chứ. |
| Mợ đưa cho bánh xà phòng , còn càu nhàu dặn thêm một câu : Mài vvừa vừachứ ! Trác cầm bánh xà phòng ra sân ngắm đi ngắm lại rồi nói một mình : Hình như xà phòng An nam. |
Mợ phán trong nhà nhân dịp đó quát tháo cho hả giận : Con bé , mày nói cái gì ? Mày chửi thầm tao đấy phải không ? Tao đưa bánh xà phòng cho mày , tao dặn mày rằng xát vvừa vừachứ mà mày cũng kiếm chuyện với tao à ? Con này bây giờ lên nước với bà. |
| Mày để cá vào mâm thì mày phải đậy ngay lại chứ ! Còn kênh kiệu sai ai ? Thằng nhỏ được mợ phán bênh vực , lại càng nói to , vừa nói vừa sỉa vào mặt nàng : Cô ác vvừa vừachứ , cô làm không nên cô còn đổ cho tôi. |
| Văn minh vừa vừa chứ , người ta mới chịu nổi ! Loan cúi đầu ngẫm nghĩ một lát , rồi nàng nói giọng cương quyết : Thưa thầy me , thầy me cho con đi học , thầy me không thể cư xử với con như con vô học được nữa. |
| Bà phán Lợi nói : Mợ liệu vừa vừa chứ. |
| Điêu ngoa vừa vừa chứ. |
* Từ tham khảo:
- vữa
- vữa
- vữa ba ta
- vựa
- vựa
- vựa lúa