| vót | đt. Chuốt, cầm trên tay mà gọt xuôi cho nhọn và láng: Vót bút chì, vót chông, vót tên; Làm trai cho đáng tấm trai, Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con (CD). // tt. Thon nhọn: Cao vót, chót-vót, von-vót. |
| vót | - I đg. Làm cho nhẵn, tròn hoặc nhọn bằng cách đưa nhẹ lưỡi dao nhiều lần trên bề mặt. Vót đũa. Vót chông. Một đầu được vót nhọn. - II t. (dùng phụ sau t.). Nhọn và cao vượt hẳn lên. Đỉnh núi cao . Cây mọc thẳng vót. Cong vót. // Láy: von vót (ý nhấn mạnh). |
| vót | dt. Cây gặp ở trong làng, ven suối, rừng hầu khắp miền Bắc Bộ và Trung Bộ, thân rễ mọc nghiêng hoặc đứng, lá mọc thành túm, cuống lá màu nâu tím, các lá chét mọc cách, dạng quạt, gân mảnh toả ra như nan quạt, dùng làm thuốc và trồng làm cảnh; còn gọi là cây dớn đen. |
| vót | I. đgt. (Dùng dao) Làm cho nhẵn hoặc tròn, nhọn ở vật thường dài bằng tre, gỗ...: vót đũa. vót chông. II. tt. Có hình nhọn và cao vút lên: thẳng vót o Nắng xuống chiều lên sâu chót vót, Sông dài trời rộng bến cô liêu (Huy Cận). |
| vót | đgt Gọt cho nhẵn, cho nhọn: Mặc đời cua máy cáy đào, gai kia ai vót, quả nào ai vo (cd); Vót bút chì; Vót tăm. |
| vót | trgt Cao và nhọn: Núi cao vót. |
| vót | 1. đt. Chuốt, gọt cho nhẵn, cho nhọn: Vót đũa. 2. Nhọn đầu: Cao vót. |
| vót | .- đg. Gọt cho nhẵn, cho nhọn: Vót đũa; Vót bút chì. |
| vót | .- ph. Nói cao và nhọn: Núi cao vót. |
| vót | I. Gọt sửa cho nhẵn, cho nhọn: Vót tăm. Vót đũa. Vót tên. II. Nhọn đầu: Đỉnh núi cao vót. |
| Chung quanh chỉ toàn rừng già : những cây cao vót , ngọn nghiêng ngả , rào rào trước ngọn gió chiều vừa bắt đầu nổi lên. |
| Trong vườn , ánh nắng vàng chỉ còn phảng phất trên những cành cao chót vót của hai cây hoàng lan. |
Ai đi qua con đường thiên lý , xa trông thấy thôn Xuân Ðình tất cũng thấy sau mấy toà nhà ngói , đến hơn chục cây thóc , cao chót vót ngất từng mây , như những vòm lýnh canh gác ở các phủ huyện vậy. |
| Các đèn điện chiếu ánh lờ mờ lên những cây bàng trồng hai bên vệ đường cành lá giao nhau như cái cổng tò vò cao vót. |
Anh về thắt rế kim cang vót đôi đũa bếp cưới nàng còn dư Anh về bán ruộng cây đa Bán đôi trâu già chẳng cưới đặng em Ruộng cây đa anh cấp phần hương quả Đôi trâu già ta chả bán chi Anh về xách áo ra đi Bán rồi mới cưới nữ nhi chốn nầy. |
Bát cơm anh ăn nó trắng như hoa Bát canh anh ăn nó ngọt như là mật ong Đôi đũa anh ăn em vót đòng đòng Cái tăm anh chẻ như dòng cần câu. |
* Từ tham khảo:
- vọt
- vọt
- vọt
- vô
- vô
- vô bào