| vọng từ | dt. Đền thờ vọng, hướng về đền chính ở xa. |
| vọng từ | dt. Đền thờ vọng: vọng từ Đức Liễu Hạnh ở Hà Nội. |
| vọng từ | Đền thờ vọng: Vọng-từ đức Liễu-Hạnh ở Hà-nội. |
| Tiếng chuông chùa như cất vọng từ bi vỗ về an ủi , dỗ dành. |
| Tiếng trống sang canh vọng từ bên kia bức tường cũ , tuy rời rạc ngái ngủ và khuất lấp trong tiếng mưa gió , vẫn còn đủ sức mạnh thôi thúc ông giáo. |
Tôi thu dọn bát đĩa xong , vừa hạ cánh liếp xuống thì nghe tiếng Tư Mắm hỏi vọng từ dưới bến : Quán còn thức hả , chị Tư ? Còn thức. |
| Giọng cười sang sảng vọng từ mũi ghe xuống mặt nước , chị vẫn không yên tâm được. |
| Ngôn ngữ của mùa xuân , đó là khi bừng lên hoa mai ở các ngõ , là đường phố sống lại người xe chen chân , là hàng hóa thông thương không bị ngăn cản… Là sức sống của một thành phố vừa bước ra khỏi dịch bệnh tang thương , là hy vọnvọng từ+~ng thay đổi , từ những sai lầm có thể rút ra kinh nghiệm để cùng người dân tạo dựng cuộc sống một cách tốt đẹp và tích cực hơn. |
| Ảnh : TG Hồ hởi , phấn khởi rồi... thất vvọng từđầu năm 2017 , người dân huyện Đông Anh được thông báo kế hoạch cấp mới , cấp đổi từ Chứng minh nhân dân (CMND) sang Thẻ căn cước công dân (TCCCD). |
* Từ tham khảo:
- voọc bẻ
- voọc đầu trắng
- voọc mông trắng
- voọc ngũ sắc
- voọc quần đùi trắng
- voọc vá Nam Bộ