| vội vàng | trt. Nh. Vội-vã: Chỉnh-nghi tiếp sứ vội-vàng (K) |
| vội vàng | tt. Nhanh vội và gấp gáp: vội vàng ra cửa đón khách o vội vàng đạp xe đi ngay. |
| vội vàng | tt, trgt Có vẻ hấp tấp: Buộc yên, quảy gánh vội vàng, mối sầu sẻ nửa bước đường chia hai (K). |
| vội vàng | tt. Nht. Vội: Vội-vàng chi, trăng sáng quá, khách ơi (X.Diệu). |
| vội vàng | .- Nh. Vội, ngh. 2: Buộc yên quẩy gánh vội vàng (K). |
| vội vàng | Cũng nghĩa như “vội-vã”. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
Bà Thân vvội vàngbảo khẽ con : Bỏ nón ở ngoài hè chứ ! Bà Tuân đưa chén nước cho Trác. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vvội vàng" dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nhưng mợ phán vvội vànghăm hở túm tóc lôi lại : Mày trốn đâu với bà. |
| Trác vvội vàngbỏ áo đứng dậy chào. |
| Nàng vvội vànglên nhà trên chào mợ phán : Lạy cô ạ ! Nàng cúi gằm mặt không dám nhìn trước sau. |
* Từ tham khảo:
- vôn kế
- vồn vã
- vốn
- vốn
- vốn chưa phát hành
- vốn cổ đông