| vối | dt. (thực): C/g. Vuội hay Hậu-phác, loại cây được hái lá và hoa để nấu nước uống thay cho trà: Nước vối. |
| vối | dt. Cây trồng ven bờ ao, bờ suối, cao 12-15m, thân gỗ, vỏ nâu đen nứt dọc, lá hình trái xoan hay hình bầu dục nước, dày, hai mặt có màu khác nhau, hoa nhỏ trắng lục, quả hình cầu, nhăn nheo, chín màu tím, gỗ dùng trong xây dựng, làm nông cụ, vỏ dùng nhuộm đen, lá và nụ để pha nước uống thơm được ưa chuộng ởlàng quê: nước vối o ủ lá vối. |
| vối | dt Loài cây cùng họ với sim và ổi, hoa nhỏ màu trắng, lá gần bằng bàn tay, thường được thái ra phơi khô dùng để pha nước uống: Đi nắng thì thấy ngay bên đường vại nước vối đậm đặc (HgĐThúy). |
| vối | dt (th.) Thứ cây nhỏ ở đồi, ở rừng dùng để nấu nước uống: Nước vối. |
| vối | Thứ cây nhỏ lá dùng để nấu nước uống. Tên chữ là hậu-phác: ủ lá vối. Nước vối. |
Trong lúc đó , Cận đứng dựa má vào cành cây vối , đăm đăm nhìn gió thổi cong những sợi dây ở mấy chiếc cần câu. |
Văn bảo Liên lấy ấm để đun nước , nhưng nhà không có ấm mà chỉ có cái siêu đất dùng nấu nước vối mà thôi. |
Mai mỉm cười ngượng nghịu : Thôi cũng được ! Vậy ông lấy xuống , đánh cho sạch cáu vối bám xung quanh đi...Nhưng còn chén ? Uống bát cũng được , cô ạ. |
| Cụ rót trong cái vò sành ra một bát nước đỏ thẫm ra đưa cho Tân : Cậu thử uống bát nụ vối này mà xem. |
Thật đúng như vậy , Tân chưa uống bát nước nào ngon hơn bát nước vối của ông cụ. |
| Đêm nào cũng khoảng nửa đêm là ông đồ tỉnh dậy , đun nước ủ tích nụ vối và hút thuốc lào chờ khi nào nghe được nghe tiếng ơi ới gọi nhau ở xung quanh hoặc tiếng nói oàm oàm như lội nước của vợ chồng nhà Mồng là ông chỉ cần hỏi khẽ khàng : " Bà đồ đã thức chưa ? dậy uống hụm nước cho ấm bụng " là bà đồ nhổm ngay dậy. |
* Từ tham khảo:
- vội
- vội vã
- vội vàng
- vôn
- vôn kế
- vồn vã