| vò võ | trt. C/g. Võ-võ, buồn-bã một mình: Vò-võ đợi trông; Song-sa vò-võ phương trời (K). |
| vò võ | - tt, trgt Chơ vơ, lẻ loi: Song sa vò võ phương trời, nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (K). |
| vò võ | tt. (Sống) lẻ loi, đơn độc và buồn tẻ kéo dài: sống vò võ một mình o Song sa vò võ phương trời (Truyện Kiều). |
| vò võ | tt, trgt Chơ vơ, lẻ loi: Song sa vò võ phương trời, nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (K). |
| vò võ | Xt. Võ-võ. |
| vò võ | .- Chơ vơ, lẻ loi: Song sa vò vò phương trời (K). |
| vò võ | Xem “võ-võ”. |
Sáng trời chàng mới tập binh , Em ngồi vò võ một mình em lo. |
Sáng trời chàng mới tập binh , Em ngồi vò võ một mình em lo. |
Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng , trăng xế chờ ba ba tàn Canh hai thắp ngọn đèn loan Chờ người quân tử thở than đôi lời Canh ba sương nhuộm nhành mai Bóng trăng em ngỡ bóng ai mơ màng Canh tư xích cửa then vàng Một mình vò võ đêm trăng xế lần Canh năm mê mẩn tâm thần Đêm tàn , trăng lụn , rạng đông lên rồi. |
Cánh hồng bay bổng trời thu Thương con chim gáy cúc cu trong lồng Duyên may tay bế tay bồng Thương ai vò võ trong phòng chiếc thân. |
| Đêm nay chúng mình đi chụp một kiểu ảnh anh nhé ! Chiều em một chút cho em bõ những ngày vò võ trông chờ suốt ba năm qua ". |
| Hình như mẹ chị sung sướng lắm khi được chính tay làm những việc đó , mặc dù có lúc bà cứ la lên : "Phật ơi , một chục bữa rồi tao chớ thấy mày gội đầu nghe Sứ !" hay là khi xối nước cho chị , mẹ cứ giục : "Quào mạnh tay một chút giùm cho tao nhờ coi !" Sứ mỉm cười nhớ lại những câu nói ấy của mẹ , lòng càng thêm lo lắng và tội nghiệp cho mẹ mấy hôm nay vò võ một mình. |
* Từ tham khảo:
- vò võ phương trời
- vò xé
- vỏ
- vỏ bào
- vỏ chai
- vỏ dãn