| vịt xiêm | dt. Vịt to con, bay được, con trống bằng hai con mái, sống mũi có nổi nhiều cục thịt đóng về; con mái ấp trứng và giữ con rất giỏi. |
| vịt xiêm | dt. Con ngan. |
| vịt xiêm | dt Giống vịt to, người ta nói là nhập từ Thái-lan: Trong sân nhà có đôi vịt xiêm rất lớn. |
| Con vịt xiêm tên Cộc cũng ào ra cùng bọn chúng , những lúc đó , không phải vì bụng đói , mà vì mùi rạ thơm quá , ngọt quá , ngụp mỏ vào thấy sướng người. |
| Mấy người bạn lang bạt của ông chụm lại nhậu lần nào cũng nhằn : "Cha nội sống như vầy rầu thấy mẹ , mai mốt con vịt xiêm đó chết rồi , cha sống với ai". |
| Con vịt ngoắc ngoắc cái đầu lại , ý nói , vịt xiêm chứ vịt gì , thiệt tình. |
| Sớm sóm , ngồi xắt chuối quết nát trộn vòi cám cho bầy vịt xiêm ăn. |
| Cà ri vịt Nguyên liệu : Dừa nạo , cà ri gói và cà ri dầu hũ , gừng , mấy tép sả cây , hành tây , tỏi , hành tím , sữa tươi , khoai sọ , cà rốt , vvịt xiêm. |
| Ông Năm Nhã kể : Hai Tân có một thói quen rất kỳ quặc , ấy là mỗi khi ngủ với phụ nữ xong , dù sáng sớm hay đêm khuya , hắn đều nhảy xuống kênh thùm thùm , bơi lội bì bõm như vvịt xiêm, tỏ vẻ rất sảng khoái. |
* Từ tham khảo:
- vịt xiêm giả cầy
- vịt xiêm nấu đồng đanh
- víu
- vo
- vo
- vo