| viên ngoại | dt. Chức quan nhỏ ở các bộ triều-đình xưa. // Tiếng gọi các người giàu có: Nàng Tuý-Kiều là con viên-ngoại, Lúc sanh-thành ở tại Bắc-kinh (Kiều phú). |
| viên ngoại | - Một chức quan giữ việc sổ sách tại các bộ, đặt ra từ thời Lục triều. Về sau, "Viên ngoại" dần dần trở thành một hư hàm. Chữ "Viên ngoại" ở đây được dùng theo nghĩa này |
| viên ngoại | dt. 1. Chức quan nhỏ thuộc các bộ của triều đình phong kiến: viên ngoại bộ công. 2. Người giàu có mà không có chức vụ gì: Có nhà viên ngoại họ Vương. Gia tư nghỉ cũng thường thường bậc trung (Truyện Kiều). |
| viên ngoại | dt (H. viên: người giữ một chức vụ; ngoại: ngoài) 1. Chức quan nhỏ ở các bộ thời phong kiến: Một viên ngoại bộ học. 2. Chức quan nhỏ ngoại ngạch ở Trung-quốc xưa: Có nhà viên ngoại họ Vương (K). |
| viên ngoại | dt. 1. Chức thuộc quan ở các bộ (xưa): Viên-ngoại bộ hình. 2. Người giàu có mà không có chức-vị gì: Có nhà viên-ngoại họ Vương (Ng.Du). |
| viên ngoại | .- d. 1. Chức quan nhỏ ở các bộ, trong thời phong kiến. 2. Người giàu có mà không có chức vị gì trong xã hội cũ. |
| viên ngoại | 1. Chức thuộc-quan ở các bộ: Viên-ngoại bộ Công. 2. Tiếng gọi người giàu có mà không có chức-vị gì: Có nhà viên-ngoại họ Vương, Gia-tư nghỉ cũng thường-thường bậc trung (K). |
| Tới đoạn Sơn Bá gặp Anh Đài ở nhà Chúc viên ngoại , biết rõ thân phận nhau , hai người âu yếm ôm nhau đính ước. |
| Vua Tấn lấy viên ngoại lang tán kỵ thường thị là Ngô Ngạn làm Đô đốc thứ sử. |
| Vua Tấn cho viên ngoại lang tán kỵ thường thị là Cố Bí thay. |
Năm ấy , vua Tống đổi niên hiệu , sai Hộ bộ viên ngoại lang là Ngụy Tường và Trực Sử Quán là Lý Độ mang chế sách sang gia phong vua làm Kiểm hiệu thái úy. |
Sai viên ngoại lang Lương Nhậm Văn và Lê Tái Nghiêm sang nước Tống để kết hảo. |
| Mùa hạ , tháng 4 , sai viên ngoại lang là Lý Nhân Nghĩa và Đào Khánh Văn sang thăm nước Tống để đáp lễ. |
* Từ tham khảo:
- viên thông
- viên tịch
- viền
- viển vông
- viễn
- viễn ảnh