| vần | đt. Dời, xít đi một chút: Vần cái cối đi; Đã vo nước đụt lại vần than rơm (CD). // Vận, xây-chuyển, luân-phiên: Xoay-vần; Đã xoay đến thế, còn vần chưa tha (K). |
| vần | dt. C/g. Vận, tiếng giống phần âm (khi nói lên, nghe giống và liền nhau): Bắt vần, đánh vần; các tiếng "ôi, thôi, rồi, nồi, xôi" đồng một vần "ôi"; Tay tiên vội tả tám câu năm vần (LVT). // tt. Giống âm cuối: Hai tiếng "câu mâu" vần nhau quá. |
| vần | - 1 dt 1. Âm tiết không kể phụ âm đầu, dù là bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ: Trong hai câu đầu Truyện Kiều:"Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo là ghét nhau" ta và là cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu "tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả" hạ và ả cùng một vần . 2. Câu thơ: Gọi là có mấy vần mừng bạn. 3. Sự phân tích các âm tiết trong một câu: Đánh vần. 4. Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách: Xếp các từ theo vần A, B, C; Đọc danh sách theo thứ tự vần A, B, C. 5. Cung điệu của nhạc: Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (K). - 2 đgt 1. Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi: Vần cái cối đá. 2. Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm (cd). 3. Gây gian nan, đau khổ cho ai: Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). 4. Chuyển động: Đùng đùng gió giật mây vần (K). |
| vần | dt. 1. Phần của tiếng, không có âm đầu và thanh điệu: Hai từ "xuân" và "thuấn" có cùng vần "uân" o thơ không vần o vần bằng vần trắc o gieo vần o Chữ tài cùng với chữ tai một vần (Truyện Kiều). 2. Câu thơ: tặng nhau mấy vần thơ. 3. Tiếng, theo cách đọc của trẻ em mới tập đọc: sách học vần o đánh vần o ghép vần. 4. Chữ cái đầu từ khi xếp từ đó theo danh sách: Danh sách xếp theo vần o Vần C trong từ điển có nhiều từ. |
| vần | đgt. 1. Xoay, làm cho vật nặng chuyển dịch: vần tảng đá o vần khúc gỗ. 2. Xoay nồi cơm đă cạn nước quanh than lửa cho chín đều: vần cơm. 3. ( Gió, mây... ) xoay chuyển mạnh theo nhiều hướng: gió giật mây vần o gió vần như bão. 4. Nh. Thấm: Mưa thế cũng chẳng vần gì. |
| vần | dt 1. Âm tiết không kể phụ âm đầu, dù là bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ: Trong hai câu đầu Truyện Kiều:"Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo là ghét nhau" ta và là cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu "tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả" hạ và ả cùng một vần . 2. Câu thơ: Gọi là có mấy vần mừng bạn. 3. Sự phân tích các âm tiết trong một câu: Đánh vần. 4. Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách: Xếp các từ theo vần A, B, C; Đọc danh sách theo thứ tự vần A, B, C. 5. Cung điệu của nhạc: Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (K). |
| vần | đgt 1. Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi: Vần cái cối đá. 2. Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm (cd). 3. Gây gian nan, đau khổ cho ai: Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). 4. Chuyển động: Đùng đùng gió giật mây vần (K). |
| vần | dt. 1. Tiếng cùng âm-thanh với nhau: Chữ tài liền với chữ tai một vần (Ng.Du). 2. Câu có âm-điệu: Mấy vần thơ. Văn vần. 3. Chữ chấp lại cho thành tiếng: Đánh vần. 4. Nói chung các chữ gốc gồm một thứ tiếng: Vần quốc-ngữ. |
| vần | đt. Xong, làm cho chuyển đi một vật gì nặng; chuyển: Vần tản-đá. Đùng đùng gió giục mây vần (Ng.Du). |
| vần | .- d. 1. Cg. Vận. Toàn bộ hai hoặc nhiều âm tương tự, có khi đồng nhất, sắp xếp theo luật thơ hay cách nói trong ca dao và một số tục ngữ: Chữ "tài" liền với chữ "tai" một vần (K). 2. Câu thơ: Viết xong mấy vần, đọc cho bạn nghe. 3. X. Đánh vần. 4. Cách ghép nguyên âm với phụ âm để đọc thành tiếng: Vần quốc ngữ. |
| vần | .- đg. 1. Chuyển một vật nặng đi bằng cách lăn: Vần cối đá. 2. Gây gian nan đau khổ: Hồng quân với khách hồng quân, Đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). |
| vần | .- t. Có nhiều gợn: Nước vẩn. |
| vần | Do chữ vận nói trạnh ra. Những tiếng cùng một thanh với nhau: Chữ tài liền với chữ tai một vần (K). Văn-liệu: Vạch da cây, vịnh bốn câu ba vần (K). Bốn dây to nhỏ theo vần cung-thương (K). Tay tiên một vẽ tám câu năm vần (L-V-T). Theo đòi con cũng hoạ vần thử coi (Nh-đ-m). |
| vần | Xoay, làm cho chuyển đi: Vần tảng đá. Vần khúc gỗ. Vần nồi cơm. Nghĩa rộng: Lần lượt trong vòng mấy người: Hết người nọ vần đến người kia. Văn-liệu: Đùng-đùng gió giục mây vần (K). Đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). Nhắc cân phúc tội, rút vòng vần-xoay (Nh-đ-m). |
Chàng cất tiếng cười : Oai thật !Nói tự nhiên mà có vần điệu như làm thơ... Không khéo tới thành văn sĩ mất , anh Dũng ạ... Bắt đầu từ ngày mai , tôi sẽ ghi chép cuộc du lịch của tôi với anh rồi khi nào rồi khi nào rỗi viết thành sách chơi. |
| Những khi nhà có việc , ngày giỗ ngày tết , một mình nàng , con dâu trưởng , phải cáng đáng mọi việc ; đầu tóc đầy tro bụi , mặt mày nhem nhuốc , mình mặc chiếc áo vá và chiếc váy đụp không bao giờ giặt , Bìm hết ngồi trước bếp lửa nóng vần cơm , lại chạy bưng các món ăn hầu những bô lão đến uống rượu , mắt đỏ gay. |
| Đến nỗi chàng phải ngồi cố tìm để nhớ ra : chàng chắp các vần trắc ở các vần bằng bắt đầu từ chữ B cho đến chữ X mà vẫn không ra. |
| Chàng bỗng bật cười , vì vừa tự nghe thấy tiếng mình lẩm nhẩm đọc , như một thằng bé con mới học vần quốc ngữ : Ba , Biên , Bồng , Dan , Dần... Mãi lúc chàng lại nghĩ đến Tuyết , và nhờ sự liên tưởng , cái tên Tuyết ấy mới giúp chàng tìm ra được tên Thu : Tuyết gợi ra mùa đông , rồi mùa đông gợi ra mùa Thu. |
| Thỉnh thoảng gặp một vài từ ngữ khó hiểu , nàng lại đánh vần hỏi chồng. |
Mọi người mãi về câu chuyện đến nỗi xe chạy mà vần không biết. |
* Từ tham khảo:
- vần công
- vần cơm
- vần đeo
- vần lưng
- vần vật
- vần vè