| văn minh | bt. Văn-vẻ, sáng-sủa. // (B) ánh-sáng của văn-hoá, tức cách ăn-ở, xử-sự của loài người nhờ học-thức sâu rộng mà tiến tới chỗ cao đẹp: Nền văn-minh; dân-tộc ấy rất văn-minh; Văn-minh Đông-á Trời thu sạch, Nầy lúc cương-thường đảo ngược ru (Tản-Đà). |
| văn minh | - I d. Trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hoá vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng. Văn minh Ai Cập. Ánh sáng của văn minh. Nền văn minh của loài người. - II t. 1 Có những đặc trưng của , của nền văn hoá phát triển cao. Một xã hội văn minh. Nếp sống văn minh. 2 (chm.). Thuộc về giai đoạn phát triển thứ ba, sau thời đại dã man, trong lịch sử xã hội loài người kể từ khi có thuật luyện kim và chữ viết (theo phân kì lịch sử xã hội của L. H. Morgan). Lịch sử thời đại văn minh. |
| Văn Minh | - (xã) h. Na Rì, t. Bắc Kạn |
| văn minh | I. dt. Nền văn hoá có đặc trưng riêng, tiêu biểu cho một xã hội rộng lớn, một thời đại hay cả nhân loại: nền văn minh Ai Cập o nền văn minh nhân loại. II. tt. Có những đặc trưng của nền văn hoá cao: xây dựng xã hội văn minh, thịnh vượng o nếp sống văn minh, lành mạnh. |
| văn minh | dt (H. văn: vẻ đẹp; minh: vẻ sáng) 1. Trình độ phát triển khá cao của nền văn hoá về tinh thần và vật chất trong xã hội loài người: Văn hoá súc tích, tiên tiến tới một mức nào đó mới thành văn minh (Trg-chinh) 2. Cuộc sống cao đẹp đã xa thời kì dã man, mông muội: Trên đất nước ta đang diễn ra cuộc chiến đấu quyết liệt giữa chính nghĩa và phi nghĩa, giữa văn minh và bạo tàn (HCM). tt Có trình độ tổ chức và sinh hoạt cao: Chúng ta là dân tộc văn minh, văn minh hơn bọn đi giết người cướp của (HCM); Lâu nay thiên hạ văn minh cả (Tản-đà). |
| văn minh | bt. Văn, trong nghĩa văn-vẻ; minh, trong nghĩa sáng-sủa, các phương-cách sinh-hoạt của loài người khi đã ra khỏi thời-kỳ dã-man, khi đã được khai-hoá tới chỗ sáng sủa: Văn minh là gồm chung những tư-tưởng và những phong-tục, tập quán của nhân loại sống trong xã-hội đã được tổ-chức nà con người đã biết giao-thiệp với nhau thường thường. Tuỳ sự tổ-chức và sự giao-thiệp kia phát-triển nhiều ít mà biết một nước văn-minh nhiều hay còn kém. Ta nhìn biết một nước văn-minh ở chỗ nước ấy có một chế-độ chính-trị, hành-chính, tiền-tệ, một nền văn-học, nghệ-thuật, khoa-học, một sự độc-lập của xã-hội đối với thiên-nhiên, cũng như sự tự-do giữa người nầy với người kia, một sự phát-triển thường thường và sức đi tới không ngừng về phương diện kinh-tế, tinh-thần và đạo-lý. || Nước văn-minh. Văn-minh Hy-La. |
| văn minh | .- 1. d. Giai đoạn phát triển của xã hội loài người sau khi đã thoát ra khỏi đời sống nguyên thủy, dã man, và đã tiến tới một xã hội có tổ chức hơn, do đó sản xuất cũng phát triển hơn. 2. t. Có trình độ tổ chức và sinh hoạt cao: Đời sống văn minh. |
| văn minh | Văn-vẻ sáng-sủa. Nói về xã hội hay thời-đại đã khai-hoá tới một trình-độ cao: Xã-hội văn-minh. |
| văn minh | Tên một chức điện hàm trong tứ-trụ: Văn-minh diện-đại học-sĩ. |
| À ra mất tiền cho ăn học , để cô văn minh , cô về cãi cả bố mẹ... Hỏng !... Bỗng thấy chồng đi qua hiên , bà Hai lên tiếng : Này ông , ông lại xem con ông nó mắng tôi kia kìa. |
| văn minh vừa vừa chứ , người ta mới chịu nổi ! Loan cúi đầu ngẫm nghĩ một lát , rồi nàng nói giọng cương quyết : Thưa thầy me , thầy me cho con đi học , thầy me không thể cư xử với con như con vô học được nữa. |
| Chị văn minh thì thôi từ rày mặc chị. |
Tôi muốn vứt hết những ý nghĩ băn khoăn phiền phức của đời quá ư văn minh này , cố giữ trong lòng được thảnh thơi mà yên thân ở đấy. |
| Tôi không có cái hăng hái như người khác mơ tưởng một cái văn minh mà ta vẫn thường cho là văn minh , tôi chỉ muốn trở lại thời cổ sơ , cố đạt được cái mộng các bực hiền triết ta ngày trước , có thế thôi. |
Tôi tưởng thế mới là văn minh ; chứ biết đo hết cả vũ trụ , biết thấu hết mọi cái huyền biến vạn vật , biết hết cả mà rút lại ăn ở với nhau không nên thân , lấy cái óc mà nghĩ cách giữ lẫn nhau , thời văn minh làm gì , đưa nhau đến đâu mới được chứ ? Hoán cải cái văn minh lại mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- văn nghệ
- văn nghệ sĩ
- văn nghĩa
- văn nghiệp
- văn ngôn
- văn nhã