| văn hoá | dt. Văn-học và giáo-hoá tức sự học-hỏi, dạy-dỗ bằng chữ-nghĩa, văn-chương: Nền văn-hoá; trình-độ văn-hoá; kém văn-hoá; thấm-nhuần văn-hoá. // (R) Mọi cần-dùng về đời sống có tổ-chức của một dân-tộc như: kinh-tế, pháp-luật, mỹ-thuật, văn-chương, v.v.....: Văn-hoá đông-phương. |
| Văn Hoá | - (xã) h. Tuyên Hoá, t. Quảng Bình |
| văn hoá | dt. 1. Những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong lịch sử: nền văn hoá của các dân tộc o kho tàng văn hoá dân tộc. 2. Đời sống tinh thần của con người: phát triển kinh tế và văn hoá o chú ý đời sống văn hoá của nhân dân. 3. Tri thức khoa học, trình độ học vấn: trình độ văn hoá o học các môn văn hoá. 4. Lối sống, cách ứng xử có trình độ cao, biểu hiện văn minh: người có văn hoá o gia đình văn hoá mới. 5. Nền văn hoá một thời kì lịch sử cổ xưa, xác định được nhờ tổng thể các di vật tìm được có những đặc điểm chung: văn hoá Đông Sơn o văn hoá rìu hai vai. |
| văn hoá | dt (H. hoá: sửa đổi) 1. Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử và tiêu biểu cho trình độ mà xã hội đã đạt được trong từng giai đoạn về các mặt học vấn, khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, triết học, đạo đức, sản xuất...: Xây dựng nền văn hoá mới và con người mới là nhiệm vụ trung tâm của cách mạng tư tưởng và văn hoá (Tố-hữu). 2. Trình độ học thức: Văn hoá phải gắn liền với lao động sản xuất; Văn hoá xa đời sống, xa lao động là văn hoá suông (HCM). 3. Người làm công tác về văn hoá: Các nhà văn hoá chúng ta không thể làm tự do, ngoài cuộc đấu tranh vĩ đại của dân tộc (Trg-chinh). tt Thuộc về văn hoá: Các mặt hoạt động văn hoá phát triển có bước tiến bộ mới (LKPhiêu). |
| văn hoá | dt. Văn, trong nghĩa văn-minh; hoá, trong nghĩa giáo-hoá: Sự giáo-hoá theo văn-minh của một nước trong một thời-kỳ nào đó, có nghĩa là những lề-lối trong sự phát-triển về tinh-thần, đạo-lý, nghệ thuật phong tục v.v..., phản ảnh ra trong đời sống của loài người, của một dân-tộc đã biết tổ-chức trong một thời-kỳ nhứt-định do những điều-kiện xã-hội trong thời-kỳ ấy gây ra: Mỗi nước, ở về mỗi thời-kỳ, tuỳ theo điều-kiện, chế-độ xã hội của nước ấy vào thời-kỳ ấy mà văn-hoá được tốt-đẹp hay không. Nước ấn-độ, Hy-lạp có văn-hoá riêng của nước ấy hay theo văn-hoá của một nước nào khác, cũng như nước Việt-Nam từ trước kia, một phần đã theo văn-hoá Tàu hay ngày nay, một phần theo văn-hoá Tây-phương. Xã-hội phong-kiến có một văn-hoá riêng của xã-hội ấy cũng như xã-hội phú-hào ngày nay có một văn-hoá mà ta có thể gọi là văn-hoá phú-hào. Văn-hoá cũng sẽ tuỳ sự phát-triển hay suy đồi của một xã-hội mà phát-triển hay suy-đồi theo. || Văn-hoá phú-hào. Văn-hoá mạc-xít. |
| văn hoá | .- d. 1. Toàn thể những thành tựu của loài người trong sản xuất, xã hội và tinh thần: Văn hoá xã hội chủ nghĩa. 2. Sự hiểu biết về sự vật hay về cách xử thế tích lũy bằng việc học tập có hệ thống hoặc thấm nhuần đạo đức và các phép tắc lịch sự: Văn hoá phổ thông; Gia đình có văn hoá. 3. Nh. Văn minh: Văn hoá Hòa Bình. |
| văn hoá | Sự giáo-dục do văn-học đã thấm thía vào trí-não người ta: Văn-hoá phương Đông. |
| Chính người Pháp đến đây để đem văn hoá tây phương , chính người Pháp đã dạy họ những lý lẽ mới , đã cho họ những quan niệm mới về cuộc đời. |
| Ở các nước Viễn Đông , Nhật , Tàu , Xiêm , nhất là nước Tàu thuỷ tổ của nền văn hoá Á đông , cái phạm vi gia đình bây giờ cũng không như trước nữa. |
" Những người đã được hấp thụ văn hoá mới đã được tiêm nhiễm những ý tưởng về nhân đạo , về cái quyền tự do cá nhân , lẽ cố nhiên là tìm cách thoát ly ra ngoài chế độ đó , ý muốn ấy chánh đáng lắm. |
Văn lại một phen xấu hổ vì trò đùa thiếu văn hoá của Mạc. |
| Tôi còn nhớ lần đó anh bảo tôi là : sinh trưởng trong tầng lớp bình dân , anh xem là một trách nhiệm phải đem tài nghệ văn chương để nâng trình độ văn hoá của lớp bình dân lên cao hơn. |
| Nửa tháng sau ra viện , anh được điều lên trung đoàn bộ làm tạp vù cho ban Năm và dậy văn hoá. |
* Từ tham khảo:
- văn hoá quần chúng
- văn học
- văn họcdân gian
- văn học thành văn
- văn học truyền khẩu
- văn học truyền miệng